ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG



1. Doanh nghiệp đánh giá tác động môi trường ý nghĩa và đối tượng
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM )- EIA: (Environmental Impact Assessment) là sự đánh giá khả năng tác động tích cực/tiêu cực của một dự án đầu tư được đề xuất đến môi trường trong mối quan hệ giữa các khía cạnh tự nhiên, kinh tế và xã hội hoặc ĐTM là việc phân tích, dự báo các tác động của dự án đầu tư đến môi trường để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó (Theo khoản 23, điều 3 giải thích từ ngữ, Chương I Quy định chung, luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13).
Việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM là cơ sở để doanh nghiệp biết rõ hơn về hiện trạng chất lượng môi trường của mình, hợp thức hóa quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển KT-XH đi đôi với bảo vệ môi trường, từ đó có thể đề ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm hiệu quả nhằm đạt được các Tiêu chuẩn môi trường theo quy định. Hơn nữa kết quả giám sát chất lượng môi trường sẽ là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường đánh giá về công tác bảo vệ môi trường của Cơ sở. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM
Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường ĐTM được quy định tại phụ lục II nghị đinh số 18/2015/NĐ-CP (quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường). Tại phụ lục II này bao gồm nhóm các dự án về xây dựng, nhóm các dự án sản xuất vật liệu xây dựng, dự án về giao thông, dự án về điện tử, năng lượng, phóng xạ, dự án liên quan đến thủy lợi, khai thác rừng, trồng trọt, dự án về thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dự án về dầu khí, dự án về xử lý, tái chế chất thải, dự án về cơ khí, luyện kim, dự án chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ, … và các dự án khác.
Trong quá trình thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án phải tiến hành tham vấn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thực hiện dự án, các tổ chức và cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bới dự án; Lưu ý: Nếu doanh nghiệp đã đi vào hoạt động mà chưa lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM hãy tiến hành lập bổ sung ngay đề án bảo vệ môi trường chi tiết để tránh vi phạm pháp luật.
2. Các giấy tờ thiết để lập ĐTM
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập cơ sở, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương.
- Thuyết minh dự án đầu tư hoặc nghiên cứu tiền khả thi/giấy tờ khác có giá trị tương đương; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc giấy tờ thuê đất hoặc giấy tờ tương đương;
- Bản vẽ hiện trạng, tổng thể, bố trí phân khu chức năng, thoát nước cùng các giấy tờ, công văn xin thỏa thuận cấp thoát nước;
- Bản vẽ hệ thống xử lý khí thải, nước thải, thuyết minh hệ kèm theo (nếu có);
- Các giấy tờ, công văn, quyết định khác có liên quan tới dự án (nếu có).
3. Nội dung công việc ĐTM
- Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, môi trường, KT – XH;
- Quan trắc môi trường (lấy mẫu phân tích môi trường, đo đạc các chỉ tiêu môi trường);
- Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án; - Xác định các yếu tố vi khí hậu trong khu vực dự án;
- Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án bằng các phương pháp thống kê, phân tích, thu thập, đánh giá nhanh;
- Đánh giá mức độ tác động, ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm kể trên đến các yếu tố tài nguyên, môi trường, xã hội, con người xung quanh khu vực thực hiện dự án;
- Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho giai đoạn xây dựng dự án; - Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, phương án quản lý môi trường quá trình hoạt động và dự phòng sự cố môi trường;
- Đề xuất phương án xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn từ hoạt động của dự án;
- Xây dựng chương trình giám sát môi trường;
- Tổng hợp thông tin, số liệu lập ĐTM;
- Tham vấn ý kiến UBND phường nơi thực hiện dự án;
- Nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý về môi trường;
- Bảo vệ nội dung hồ sơ trước hội đồng thẩm định và các đoàn kiểm tra;
- Hoàn thiện hồ sơ, nộp cơ quan quản lý, chờ lấy kết quả.
4. Vi phạm về lập và các vấn đề liên quan ĐTM
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014 Căn cứ Nghị định 179/2013/NĐ – CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường; Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh khi bị thanh kiểm tra mà không đáp ứng đầy đủ thủ tục thực hiện ĐTM, chương trình giám sát môi trường cơ sở chú ý:
- Phạt tiền từ 180 triệu đồng đến 200 triệu đồng đối với hành vi không lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định;
- Phạt tiền từ 60 triệu đồng đến 70 triệu đồng đối với hành vi không thực hiện chương trình quan trắc, giám sát môi trường theo quy định;
- Phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với hành vi thực hiện không đúng, không đầy đủ một trong các nội dung chương trình quan trắc, giám sát môi trường theo quy định (về vị trí, tần suất hoặc thông số giám sát môi trường);
- Phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi báo cáo sai sự thật cho cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường về kế hoạch quản lý môi trường hoặc những điều chỉnh, thay đổi các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường;
Và nhiều mức phạt khác,…
Ngoài mức phạt trên, người vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động của cơ sở hoặc đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung từ 3 tháng đến 6 tháng đối và bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải xây lắp công trình xử lý môi trường đạt quy chuẩn kỹ thuật; buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính
http://1.bp.blogspot.com/-thj1Bvr_az0/U3q3pUQKt4I/AAAAAAAABPc/qi9aElwLkNA/s1600/datmuasp.png

XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÁC TÒA NHÀ CAO TẦNG

XỬ LÝ NƯỚC THẢI TÒA NHÀ CAO TẦNG
Qua nghiên cứu khảo sát cho thấy nước thải của tòa nhà bao gồm: Nước thải từ gara ô tô; nước thải từ nhà hàng; và nước thải từ toàn bộ người dân, cán bộ văn phòng trong tòa nhà.
- Nước thải phát sinh từ Gara ô tô bao gồm nước thải từ các hoạt động sản xuất và nước thải sinh hoạt. Nước thải từ các hoạt động sản xuất gồm nước thải rửa xe, nước rửa tay công nhân tại gara ô tô có nồng độ ô nhiễm khá cao, chủ yếu là các chất hữu cơ, cặn lơ lửng và các hạt chất lỏng (dầu, mỡ). Các chất lơ lửng trong nước gây ra độ đục cho nguồn tiếp nhận.Các chất béo tạo lớp váng trên mặt nước, gây thiếu oxy trong nước và gây mùi khó chịu. Ngoài ra, nước thải còn chứa một số chất tẩy rửa từ quá trình rửa xe.Nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ bệ xí, chậu tiểu, nước thoát sàn, từ quá trình rửa chân tay công nhân, nước từ khu vực bếp ăn. Nồng độ chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải Gara ô tô được thể hiện trong bảng như sau:
Bảng 1: Một số thông số đặc trưng của nước thải tại gara ô tô:
TT
Các chỉ tiêu phân tích
Đơn vị tính
Giá trị
QCVN 40:2011/ BTNMT cột B
1
Độ pH
-
5,5-10
5,5-9
2
TSS
mg/l
1800-2500
-
3
BOD5
mg/l
150-300
50
4
COD
mg/l
220-400
150
5
Dầu mỡ khoáng
mg/l
18,5-50
10
6
Tổng Nito
mg/l
10-50
40
7
Tổng Phốtpho
mg/l
3-7
6

- Nước thải nhà hàng bao gồm nước thải từ các hoạt động nấu ăn và nước thải từ các hoạt động cá nhân của nhân viên trong nhà hàng. Đặc trưng của nước thải nhà hàng là chứa nhiều chất tẩy rửa, mỡ, amoni, cặn lơ lửng, chất hữu cơ tan, vi khuẩn… Nồng độ ô nhiễm đặc trưng của nước thải nhà hàng được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2: Một số thông số đặc trưng của nước thải nhà hàng:
TT
Các chỉ tiêu phân tích
Đơn vị tính
Giá trị
QCVN 14:2008/ BTNMT cột B
1
Độ pH
-
6,5-8,5
5-9
2
TSS
mg/l
100-200
100
3
BOD5
mg/l
200-400
50
4
Dầu mỡ động thực vật
mg/l
50-100
20
5
Tổng Nito
mg/l
60-120
50
6
Tổng Phốtpho
mg/l
10-20
10
7
Coliform
MPN/100ml
106-109
5.000

- Nước thải sinh hoạt từ toàn bộ người dân, cán bộ văn phòng trong tòa nhà bao gồm nước thải từ các hoạt động tắm giặt, từ hoạt động nấu ăn, bể phốt. Thành phần chủ yếu của loại nước thải này là chứa nhiều chất hữu cơ, dầu mỡ, cặn lơ lửng. Nồng độ ô nhiễm đặc trưng được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3: Một số thông số đặc trưng của nước thải khu căn hộ:
TT
Các chỉ tiêu phân tích
Đơn vị tính
Giá trị
QCVN 14:2008/ BTNMT cột B
1
Độ pH
-
5-8
5-9
2
TSS
mg/l
120-180
100
3
BOD5
mg/l
200-300
50
4
Dầu mỡ động thực vật
mg/l
20-60
20
5
Tổng Nito
mg/l
30-60
50
6
Tổng Phốtpho
mg/l
8-15
10
7
Coliform
MPN/100ml
103-106
5.000

Công nghệ đề xuất:
Với đặc điểm nguồn nước thải như trên chúng tôi đưa ra sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải như trong hình 1.

Hình 1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải





Thuyết minh công nghệ:
- Tiền xử lý:
          Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn. Bể tự hoại công trình đồng thời làm hai chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng. Cặn lắng được giữ lại trong bể trong một thời gian nhất định.Chất hữu cơ bị phân hủy, một phần tạo thành các chất khí, một phần tạo thành chất vô cơ hòa tan (phần bùn được hút định kỳ 3 tháng/lần).Sau khi qua bể tự hoại, nước thải được dẫn vào trạm xử lý nước thải tập trung.
Nước thải từ khu dịch vụ ăn uống, nhà hàng sẽ chảy vào bể thu và tách dầu mỡ ở tầng hầm trước khi bơm vào trạm xử lý nước thải tập trung. Bể thu và tách dầu mỡ là bể tuyển nổi dạng nhỏ giúp loại bỏ thành phần dầu, mỡ động thực vật ra khỏi nước thải.
Nước thải từ Gara ô tô sẽ chảy vào bể tuyển nổi ở tầng hầm để tách dầu mỡ trước khi bơm vào trạm xử lý nước thải tập trung.Bể tuyển nổi là một thiết bị dùng để tách và loại bỏ các hạt rắn hoặc lỏng ra khỏi hỗn hợp nước thải và cô đặc bùn sinh học. Không khí được thổi vào bể tạo nên các bọt khí Trong điều kiện môi trường thuận lợi cho quá trình keo tụ, hóa chất keo tụ và các chất ô nhiễm trong nước thải tiếp xúc với nhau, tương tác với nhau, hình thành các bông cặn có kích thước lớn và có trọng lượng nhỏ sẽ nổi lên trên bề mặt dưới tác dụng của các bọt khí được cấp từ hệ thống phân phối khí dưới đáy bể. Các bọt bông cặn này được đưa về bể phốt  gom và hút ra ngoài định kỳ để đưa đến khu xử lý.
Nước thải từ các căn hộ, văn phòng chảy qua bẫy mỡ để loại bỏ lượng dầu mỡ trong nước thải trước khi bơm vào trạm xử lý tập trung.
- Xử lý: Các loại nước thải sau khi qua quá trình tiền xử lý sẽ được bơm về bể tâp trung để tiếp tục các quá trình xử lý tiếp theo
+) Bể tập trung: Tại bể tập trung được đặt song chắn rác để loại các rác bẩn có kích thước lớn hơn 2mm, các rác bẩn tập trung ở trước song chắn rác được đưa ra ngoài và tập trung vào ngăn chứa rác. Rác cần được thu gom mỗi ngày để tránh tắc nghẽn cho hệ thống giúp các công trình sau hoạt động tốt hơn. Song chắn rác được thiết kế có khe hở giữa hai song liền nhau là 2mm để giữ lại các chất rắn thô có kích thước >2mm ở trong nước thải. Rác có thể được tập trung lại, đưa đến bãi rác hoặc vào bể phân hủy bùn.

+) Bể điều hòa: Lưu lượng và chất lượng nước thải từ hố thu chảy về luôn dao động trong ngày, bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng nước thải và các chất cần xử lý để đảm bảo cho các quá trình xử lý sinh học về sau.Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao dộng của lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải. Bể điều hòa cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình xử lý tiếp theo, giảm kích thước và vốn đầu tư xây dựng các công trình tiếp theo. Các lợi ích của việc điều hòa lưu lượng là: (1) quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý có thể được pha loãng, pH có thể được trung hòa và ổn định; (2) chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định.
            +) Bể thiếu khí: Nước từ bể điều hòa được bơm vào bể thiếu khí, nhằm giảm bớt hàm lượng chất hữu cơ với các vi sinh vật tùy nghi. Điều này đảm bảo nước thải sau xử lý hoàn toàn đạt qui định xả thải đồng thời giảm được thể tích các bể xử lý phía sau.
+) Phần nước sau xử lý trong bể thiếu khí được đưa sang bể hiếu khí để thực hiện bước xử lý hiếu khí. Tại bể xử lý hiếu khí có lắp đặt đệm vi sinh, là loại đệm được làm bằng nhựa PVC, có độ bền cơ học cao chịu được áp lực nước lớn, độ rỗng xốp > 90-92%, diện tích tiếp xúc trên một đơn vị thể tích lớn, chịu được hóa chất hòa tan trong nước, chi phí thấp cho việc lắp đặt sửa chữa. Đệm vi sinh có tác dụng phân phối đều lượng nước thải, tăng độ bám dính của vi sinh vật; đáy bể có lắp máy thổi khí chìm, cấp khí vào bể với mục đích: (1) cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan thành nước và carbonic, nitơ hữu cơ và ammonia thành nitrat NO3-; (2) xáo trộn đều nước thải tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúc tốt với các cơ chất cần xử lý; (3) giải phóng các khí ức chế quá trình sống của vi sinh vật, các khí này sinh ra trong quá trình vi sinh vật phân giải các chất ô nhiễm; (4) tác động tích cực đến quá trình sinh sản của vi sinh vật. Các quá trình sinh hóa trong bể xử lý hiếu khí được thể hiện trong các phương trình sau:
Oxy hóa và tổng hợp:
COHNS (chất hữu cơ) + O2 + Chất dinh dưỡng + VK hiếu khí    à   CO2 + H2O  + NH3 + C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới) + sản phẩm khác
Hô hấp nội bào:
C5H7O2N ( tế bào) + 5O2 + Vi khuẩn  à   5CO2 + 2H2O + NH3 + E
Bên cạnh quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2O, vi khuẩn hiếu khí Nitrisomonas và Nitrobacter còn oxy hóa NH3 thành NO2- và cuối cùng là NO3-.
Vi khuẩn Nitrisomonas:
2NH4+ + 3 O2  à  2NO2- + 4H+ + 2H2O
Vi khuẩn Nitrobacter:
2NO2- + O2   à   2NO3-
Tổng hợp hai phương trình trên:
NH4+ + 2O2   à   NO3- + 2H+ + H2O
Nước thải sau bể xử lý hiếu khí tự chảy sang bể lắng để loại bỏ các bông bùn cặn có kích thước lớn trước khi chảy ra ngoài môi trường. Hóa chất khử trùng sẽ được châm trực tiếp vào đường ống với liều lượng nhất định bằng bơm định lượng. Chất khử trùng sẽ khuếch tán qua màng tế bào, tấn công các enzym và gây tác dụng diệt khuẩn.

               - Xử lý bùn cặn: Bùn cặn tạo ra ở đáy bể tuyển nổi, bể lắng sơ bộ, bể lắng sẽ được xả định kỳ bằng van chuyển đến bể phốt. Tại bể phốt, bùn được làm giảm thể tích và được bơm hút định kỳ. Bùn hoạt tính sẽ được bơm tuần hoàn trở lại bể xử lý thiếu khí và hiếu khí để hoạt động trong các chu kì sau.