SỔ CHỦ NGUỒN CHẤT THẢI NGUY HẠI


1. SỔ CHỦ NGUỒN CTNH LÀ GÌ?
     “Sổ chủ nguồn chất thải nguy hại” là việc đăng ký lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở hoạt động có phát sinh các loại chất thải nguy hại đến cơ quan nhà nước nhằm làm cơ sở để quản lý lượng CTNH phát sinh.
2. ĐỐI TƯỢNG PHẢI ĐĂNG KÝ SỔ CHỦ NGUỒN CTNH
     Các trường hợp phải đăng ký sổ chủ nguồn CTNH: toàn bộ cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc nước ngoài có hoạt động liên quan đến chất thải nguy hại.
3. LẬP HỒ SƠ XIN CẤP SỔ CHỦ NGUỒN CTNH NHƯ THẾ NÀO?
    Hồ sơ được thực hiện theo mẫu tại Phụ lục 1A, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.
Các giấy tờ đính kèm: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, CNĐT (bản sao)
Trong trường hợp đăng ký lại thì phải có bản gốc sổ chủ trước đó.
4. TẠI SAO PHẢI THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ SỔ CHỦ NGUỒN CTNH
     Doanh nghiệp phải đăng ký sổ chủ nguồn CTNH hoặc đăng ký lại sổ chủ nguồn CTNH nếu không thực hiện sẽ bị xử phạt từ 30.000.000 đến 40.000.000 theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và các loại hình xử phạt khác đi kèm cộng dồn mức xử phạt.
          LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ NHẬN ĐƯỢC SỰ TƯ VẤN VỀ CÁC THỦ TỤC HỒ SƠ MÔI TRƯỜNG!

Chúng tôi sẽ làm tất cả để có thể đem đến sự tư vấn tốt nhất cho các bạn. Bởi chúng tôi trẻ và chúng tôi không bao giờ biết từ bỏ!


XỬ LÝ KHÍ THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ

HẤP THỤ LÀ GÌ?

Hấp thụ khí bằng chất lỏng là quá trình hòa tan khí trong chất lỏng khi chúng tiếp xúc với nhau. Cơ cấu của quá trình này có thể chia thành 3 bước:
1. Khuếch tán các phân tử chất ô nhiễm thể khí trong khối khí thải đến bề mặt của chất lỏng hấp thụ
2. Thâm nhập và hòa tan chất khí vào bề mặt của chất hấp thụ
3. Khuếch tán chất khí đã hòa tan trên bề mặt ngăn cách sâu trong lòng khối chất lỏng hấp thụ

CÓ CÁC LOẠI HẤP THỤ NÀO?

Hấp thụ khí là thu một chất khí hoặc hơi bằng chất lỏng nhờ các quá trình vật lý -hấp thụ vật lý và hấp thụ hóa học. Trong quá trình hấp thụ, chất bị hấp thụ được hòa tan trong pha lỏng.
Thiết bị hấp thụ có chức năng tạo ra bề mặt tiếp xúc càng lớn càng tốt giữa hai pha khí và lỏng. Có nhiều dạng kiểu tháp hấp thụ nhưng có thể chia thành bốn loại chính sau đây
1. Tháp phun: trong tháp phun chất lỏng được phun thành giọt nhỏ trong thể tích rông của thiết bị và cho dòng khí đi qua

2. Thiết bị sục khí: khí được phân tán dưới dạng các bong bóng đi qua lớp chất lỏng. Quá trình phân tán khí có thể thực hiền bằng cách cho khí đi qua tấm xốp hoặc khuấy cơ học
3. Kiểu sủi bọt: khí đi qua tấm đục lỗ bên trên có chưa lớp nước mỏng

4. Kiểu đệm: Chất lỏng được tưới trên trên lớp đệm rỗng và chảy xuống dưới tạo ra bề mặt ướt của lớp đệm để dòng khí tiếp xúc khi đi qua

DUNG DỊCH HẤP THỤ THƯỜNG GẶP?

Để có hiệu quả cao thì cần phải lựa chọn các chất hấp thụ và chất hấp thụ phù hợp với tính chất nhau. Một số dung dịch hấp thụ thường gặp như bảng dưới đây!
STT
Dung dịch hấp thụ thường gặp
Khí bị hấp thụ
1
Nước
HCl, HF, NH3
2
NaOH
SO2, H2S, axitaxetic..
3
Ca(OH)2
SO2
4
Na2CO3
SO2 với nồng độ cao, H2S
5
H2SO4
Các amin, NH3, etylen oxit

ỨNG DỤNG HẤP THỤ THƯỜNG GẶP?

Xử lý khí thải và bụi các ngành như sau:
- Sản xuất xi măng
- Luyện nhôm , luyện kim loại màu
- Xử lý khí thải lò hơi
- Xử lý khí thải lò đốt
- Công nghiệp sản xuất axit, rượu
- ................
Công ty TNHH Công nghệ Nhiệt đới chuyên tư vấn thiết kế xử lý khí thải công nghiệp cũng như thiết kế, chế tạo và sản xuất thiết bị bằng chất liệu innox, thép đen, composite... Đảm bảo sự hài lòng của tất cả các chủ đầu tư.

Bài viết liên quan:


Công ty TNHH Công nghệ nhiệt đới
AD1: Số 168/21/22 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội
AD2: Số 27 TT33, Khu đô thị Văn Phú, Hà Đông, Hà Nội
AD3: Xưởng sản xuất tại Xã Tốt Động, Huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Email: moitruongnhietdoi@gmail.com

CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC ĐTM

      Ngày 05/10/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 136/2018/NĐ-CP  sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
      Điều 4 của Nghị định nêu rõ "Bãi bỏ Điều 9 và Điều 13 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP Ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành các quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường"
Cụ thể các điều đã được bãi bỏ như sau (trích Nghị định 18/2015/NĐ-CP)
       Điều 9: Điều kiện của tổ chức thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
1. Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoach, tổ chức dịch vụ tư vấn khi thực hiện đánh giá môi trường chiến lược phải đảm bảo các điều kiện dưới đây:
a. Có cán bộ thực hiện đánh giá môi trường chiến lược đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 điều này;
b. Có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn được xác nhận đủ điều kiện thực hiện đo đạc, lấy mẫu, xử lý, phân tích mẫu về môi trường phục vụ cho việc đánh giá môi trường chiến lược; trường hợp không có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn đáp ứng yêu cầu phải có hợp đồng thuê đơn vị có đủ năng lực.
2. Cán bộ thực hiện đánh giá môi trường chiến lược phải có trình độ đại học trở lên và phải có chứng chỉ tư vấn đánh giá môi trường chiến lược
3. Bộ tài nguyên và Môi trường quản lý việc đào tạo, cấp chứng chỉ tư vấn đánh giá môi trường chiến lược
     Điều 13: Điều kiện của tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
1. Chủ dự án, tổ chức tư vấn khi thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có đủ các điều kiện dưới đây:
a. Có cán bộ thực hiện đánh giá tác động môi trường đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 điều này;
b. Có cán bộ chuyên ngành liên quan đến dự án với trình độ đại học trở lên
Có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn được xác nhận đủ điều kiện thực hiện đo đạc, lấy mẫu, xử lý, phân tích mẫu về môi trường phục vụ cho việc đánh giá tác động môi trường của dự án; trường hợp không có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn đáp ứng yêu cầu phải có hợp đồng thuê đơn vị có đủ năng lực.
2. Cán bộ thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có trình độ đại học trở lên và phải có chứng chỉ tư vấn đánh giá tác động môi trường đúng chuyên ngành.
3. Bộ tài nguyên và Môi trường quản lý việc đào tạo, cấp chứng chỉ tư vấn đánh giá tác động môi trường.
       LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ NHẬN ĐƯỢC SỰ TƯ VẤN VỀ CÁC THỦ TỤC HỒ SƠ MÔI TRƯỜNG!
Chúng tôi sẽ làm tất cả để có thể đem đến sự tư vấn tốt nhất cho các bạn.
 Bởi chúng tôi trẻ và chúng tôi không bao giờ biết từ bỏ !!!



BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG


1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ?

    “Đánh giá tác động môi trường” là việc chủ đầu tư cần có những phân tích, dự báo tác động đến môi trường của Dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai án (việc thực hiện này phải do chủ đầu tư có nhân lực có đủ chức năng hoặc liên kết với đơn vị có chức năng về tư vấn môi trường), trình cơ quan chức năng phê duyệt mới có thể triển khai thực hiện.
2. ĐỐI TƯỢNG PHẢI THỰC HIỆN ĐTM
    Các đối tượng phải thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định rõ tại Phụ lục II, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/02/2015 Quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
    Các nhóm đối tượng ngành nghề phải thực hiện ĐTM (có công suất tương ứng quy định) gồm các nhóm dự án về xây dựng, giao thông, điện tử, năng lượng, phóng xạ, thủy lợi, khai thác rừng, trồng trọt, chăn nuôi, các nhóm dự án về khai thác, chế biến khoáng sản, nhóm các dự án xử lý, tái chế chất thải, cơ khí, luyện kim....
    Những nhóm đối tượng có công suất nhỏ hơn trong quy định của Nghị định, sẽ tiến hành thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường.
3. LẬP BÁO CÁO ĐTM NHƯ THẾ NÀO?
1- Thu thập thông tin
    Các thông tin chung về điều kiện tự nhiên, địa lý, địa chất, khí tượng thủy văn, kinh tế, xã hội, tình hình phát triển khu vực
    Các thông tin về việc khảo sát, đo đạc và phân tích mẫu môi trường nền (đất, nước, không khí) trong khu vực và lân cận khu vực dự án.
2- Các chuyên đề cần nghiên cứu, đánh giá
    Đánh giá thực trạng môi trường nền khu vực Dự án
    Xác định các nguồn có thể gây ô nhiễm của Dự án (khí thải, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại), tác động và biện pháp giảm thiểu các nguồn này từ giai đoạn chuẩn bị, thi công xây dựng đến khi dự án đi vào vận hành chính thức.
    Đề ra chương trình quản lý và giám sát môi trường, dự toán các kinh phí cho việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường
3- Tham vấn ý kiến cộng đồng dân cư
    Chủ dự án phải tiến hành tổ chức tham vấn cơ quan, tổ chức. cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án.
    Các dự án phù hợp với quy hoạch của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho giai đoạn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các dự án thuộc danh mục bí mật nhà nước thì không phải thực hiện tham vấn. (Điểm a, b Khoản 3, điều 21 Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13).
4- Nội dung báo cáo ĐTM
    Trên cơ sở các nghiên cứu, đánh giá, đề xuất, nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo các biểu mẫu tại Phụ lục 2.1, 2.2 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
4. TẠI SAO PHẢI THỰC HIỆN ĐTM?
    Doanh nghiệp nằm trong danh mục thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường nếu không được thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường thì Không được phép tiến hành triển khai Dự án.
    Theo các điều khoản quy định tại Nghị định 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nếu dự án hoạt động không tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường có thể bị xử phạt từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh, 200.000.000 đến 250.000.000 với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các hình phạt cộng dồn khác. Kèm theo hình phạt bổ sung đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 -12 tháng để khắc phục.
5. CẦN LÀM GÌ SAU KHI ĐƯỢC PHÊ DUYỆT ĐTM
    Lập Kế hoạch quản lý môi trường gửi niêm yết tại xã.
    Lập Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành trước khi đưa vào vận hành chính thức (nếu nằm trong danh mục quy định phải báo cáo hoàn thành)

        LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ NHẬN ĐƯỢC SỰ TƯ VẤN VỀ CÁC THỦ TỤC HỒ SƠ MÔI TRƯỜNG!
Chúng tôi sẽ làm tất cả để có thể đem đến sự tư vấn tốt nhất cho các bạn. 
Bởi chúng tôi trẻ và chúng tôi không bao giờ biết từ bỏ!


TỔNG QUAN VỀ KHÍ THẢI VÀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ


1. Một số khái niệm cơ bản 
“Môi trường” là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật

“Ô nhiễm môi trường” là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

“Hoạt động bảo vệ môi trường” là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.

“Quy chuẩn kỹ thuật môi trường” là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.

“Ô nhiễm không khí” là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)

“Khí thải” là hỗn hợp các thành phần vật chất độc hại thải ra không khí từ hoạt động sản xuất công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày của con người.
( Trích điều 3, chương 1- những quy định chung, Luật bảo vệ môi trường 2014) 



2. Nguồn gốc phát sinh các chất ô nhiễm không khí

Để hiểu rõ hơn về các vấn đề ô nhiễm không khí, cần biết rõ các nguồn phát sinh chất ô nhiễm từ đó đưa được ra các giải pháp giảm thiểu và xử lý một cách hiệu quả nhất.
Nguồn gây ô nhiễm không khí có thể phân thành: nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo.
a, Nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc tự nhiên được thể hiện như dưới đây:



Hình 1: nguồn gốc tự nhiên phát sinh các chất ô nhiễm không khí

b, Nguồn gốc nhân tạo
Một số nguồn gốc nhân tạo được thể hiện như hình dưới đây:

Hình 2: nguồn gốc nhân tạo phát sinh các chất ô nhiễm không khí
Mỗi nguồn phát sinh sẽ có các thành phần khí thải khác nhau như do đốt nhiên liệu như SO2, CO, CO2, NOx, hydrocacbon và tro bụi. Trong công nghiệp sản xuất gang thép những chất ô nhiễm chủ yếu là bụi, khói nâu (oxit sắt rất mịn), một số khí thải như SO2, CO, hợp chất chứa flo…. 

3. Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí 
Sức khỏe, tuổi thọ và khả năng sinh trưởng phát triển của con người, động vật và thực vật phụ thuộc rất nhiều vào môi trường tự nhiên, đặc biệt là môi trường không khí xung quanh.
3.1 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí tới con người
“ Các nghiên cứu chỉ ra rằng cơ thể con người có thể chịu được 5 tuần lễ không ăn, 5 ngày không uống nhưng chỉ kéo dài cuộc sống được 5 phút nếu không hít thở không khí.”
Các ảnh hưởng của một số chất ô nhiễm trong khí thải được thể hiện như sau:


3.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí tới động vật
Các chất ô nhiễm không khí thường thâm nhập vào cơ thể động vật bằng hai con đường: con đường hô hấp và con đường được tiêu hóa
Một số tác động cho động vật như:
Khí SO2: gây tổn thương lớp mô trên cùng của bộ máy hô hấp, gây bệnh khí thũng và suy tim có thể gây chết hàng loạt. 
Khí CO: làm giảm khả năng trao đổi vận chuyển của hồng cầu trong máu. 
Khí HF: gây viêm khí quản, viêm phổi ở các loài chuột và thỏ. 

Hình 3: Hình ảnh cá chết do mưa axit
3.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí tới thực vật
Sự sinh trưởng và phát triển của thực vật đòi hỏi phải có đủ các yếu tố: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, chất dinh dưỡng và trạng thái thích hợp của đất trồng. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đối với thực vật rất khác biệt từ loài này sang loài khác. Cùng một chất ô nhiễm với nồng độ như nhau nhưng ở loài này thì bị ảnh hưởng nặng còn loài khác lại sinh trưởng phát triển tốt.
Trong các chất ô nhiễm không khí thường gặp thì SO2 là chất được nghiên cứu nhiều nhất trên thế giới. Khí SO2 thâm nhập vào các mô của cây và kết hợp với nước tại axit sunfuro H2SO3 gây tổn thương màng tế bào và suy giảm khả năng quang hợp. Các chất ô nhiễm khác như ozon, hợp chất flo, oxit nito, hydro sunfua cũng gây tác hại tương tự nhưng ở mức độ thiệt hại khác nhau và phần lớn thì làm đốm lá, xạm lá…


Hình 4: Cây bị rụng lá và đốm lá do mưa axit

Đối với ô nhiễm bụi, ảnh hưởng đầu tiên phải nói tới là giảm khả năng quang hợp, hô hấp và thoát hơi nước của thực vật. Ngoài ra, nếu bụi có chứa các chất ô nhiễm khác như kim loại nặng thì có thể tích tụ trong thực vật đi vào chuỗi và lưới thức ăn.
4. Các giải pháp giảm thiểu và xử lý các yếu tố của ô nhiễm không khí
4.1 Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
a, Sử dụng phương tiện giao thông công cộng
Khuyến khích mọi người sử dụng phương tiện giao thông công cộng nhằm giảm thiểu sự phát thải khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu động cơ. 



b, Sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch
Hiện nay, trên thế giới đã và đang sử dụng các công nghệ năng lượng sạch như năng lượng mặt trời, gió và địa nhiệt. Những nguồn năng lượng này vô tận, có thể đáp ứng nhu cầu vô tận của con người và đặc biệt nó còn không phát sinh các khí thải gây ô nhiễm môi trường.




c, Tiết kiệm năng lượng
Bên cạnh các nguồn tài nguyên tái tạo, năng lượng sạch thì việc sử dụng năng lượng hiệu quả vẫn là 1 trong những biện pháp cần chú ý. Những việc ai cũng có thể là như tắt điện, ngắt nước khi không sử dụng, những việc này dễ dàng nhưng đóng góp rất to lớn cho việc giảm thiểu sự ô nhiễm không khí.

d, Hiểu và thực hiện 3R
3R này có nghĩa là giảm thiểu (REDUCE), tái sử dụng (REUSE), tái chế (RECYCLE).
Hiểu được khái niệm về 3R còn là một rào cản lớn trong việc giảm thiểu ô nhiễm. Ví dụ như chai lọ đã qua sử dụng có thể tái sử dùng để chứa vật chất khác, thực phẩm thừa có thể làm thức ăn gia súc.. 



Ngoài ra còn rất nhiều biện pháp đang được thực hiện để giảm thiểu ô nhiễm như tích cực trồng cây xanh cải tiến các thiết bị máy móc công nghiệp, cải tiến trong ô tô..
4.2 Các biện pháp xử lý
Có 3 phương pháp xử lý khí thải là hấp thụ các chất khí độc hại bằng chất lỏng (nước, dung môi), hấp phụ trên bề mặt vật liệu rắn và thiêu đốt (biến đổi hóa học các chất ô nhiễm). Đặc biệt phương pháp hấp thụ là phương pháp được áp dụng phổ biến nhất trong thực tế.

4.2.1 Hấp thụ 
Khái niệm: Hấp thụ là quá trình hòa tan chất khí vào trong chất lỏng khi chúng tiếp xúc với nhau
Cơ chế: gồm 3 bước
Bước 1: Khuếch tán các phân tử chất ô nhiễm thể khí trong khối khí thải đến bề mặt của chất lỏng hấp thụ
Bước 2: Thâm nhập và hòa tan chất khí vào bề mặt chất hấp thụ
Bước 3: Khuếch tán chất khí đã hòa tan trên bề mặt ngăn cách vào sâu trong lòng khối chất lỏng.
4.2.2 Hấp phụ 
Khái niệm: hấp phụ là quá trình phân ly khí dựa trên ái lực của một số chất rắn đối với 1 số loại khí có mặt trong hỗn hợp khí nói chung và khí thải nói riêng, trong quá trình đó các phân tử chất khí ô nhiễm sẽ được giữ lại trên bề mặt của vật liệu rắn. 
Áp dụng: Quá trình hấp phụ được áp dụng rất phù hợp cho những trường hợp sau:
Chất khí ô nhiễm không chát hoặc khó cháy 
Chất khí có giá trị và cần thu hồi 
Chất khí ô nhiễm có nồng độ thấp trong khí thải mà các quá trình khử khí khác không thể áp dụng được 
Phân loại: gồm hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học
4.2.3 Thiêu đốt 
Khái niệm: là quá trình xử lý khí ô nhiễm bằng quá trình thiêu đốt, áp dụng với các trường hợp lượng khí thải lớn mà nồng độ chất ô nhiễm cháy được lại rất bé, đặc biệt là các chất ô nhiễm có mùi khó chịu.
Ưu điểm: 
Phân hủy được hoàn toàn các chất ô nhiễm cháy được khi thiết bị thiêu đốt được thiết kế và vận hành đúng quy cách 
Khả năng thích ứng của thiết bị đối với sự thay đổi vừa phải của lưu lượng khí thải cũng như nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải 
Có khả năng thu hồi, tận dụng được nhiệt thải ra từ quá trình thiêu đốt. 
Nhược điểm:
Chi phí đầu tư thiết bị và vận hành tương đối lớn 
Có khả năng làm phức tạp vấn đề ô nhiễm không khí ( tạo ra thêm 1 số khí độc hại). 

Bài viết liên quan:
3. Xử lý bằng phương pháp hấp thụ