HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI RỬA XE HIỆN ĐẠI I CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ NHIỆT ĐỚI

Xe máy và ô tô hiện nay là các phương tiện giao thông thiết yếu. Hầu hết ai sử dụng cũng muốn phương tiện của mình sáng bóng và sạch sẽ. Tần suất rửa phụ thuộc vào tần suất sử dụng cũng như hạ tầng giao thông (đường sạch sẽ, không bụi bẩn thì tần suất rửa sẽ thấp hơn). 

Nhu cầu rửa xe ngày càng lớn, vì vậy rửa xe là một hình thức kinh doanh đang được phát triển nhanh về số lượng. Hầu như các đại lý kinh doanh, sửa chữa bảo dưỡng xe ô tô đều có khu vực rửa xe. 
Quy trình rửa xe như sau: Đưa xe đến vị trí rửa → phun nước → phun xà phòng → rửa sạch. Trong quá trình rửa xe, nước thải phát sinh từ khâu phun nước làm ướt ban đầu và khâu rửa sạch sau khi phun xà phòng. Sau khi phun nước làm ướt ban đầu tạo ra nước thải có đặc trưng nhiều bùn cặn còn tại khâu làm sạch sau khi phun xà phòng thì nước thải lại có pH cao, nhiều chất hoạt động bề mặt.
 Ô nhiễm do nước thải rửa xe

Khoảng 90% -96% nước sử dụng để rửa xe được thải ra ngoài môi trường. Nước thải từ rửa xe thường chứa nhiều bùn đất, cát và dầu mỡ khoáng. 
Dòng nước thải này không xử lý mà đi vào thẳng hệ thống thoát nước có thể gây tắc, ngoài ra thông số dầu mỡ khoáng là chất thải nguy hại, nếu tích tụ với mức độ lớn có thể gây nhiễm bẩn nguồn nước mặt, nước ngầm khu vực xung quanh.
 Xử lý nước thải rửa xe

CƠ SỞ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

Các yếu tố cơ sở để xác định công nghệ xử lý của một hệ thống xử lý nước thải:
  • Lưu lượng nước thải đầu vào, với đặc điểm của nó như lưu lượng trung bình, hệ số điều hòa
  • Tính chất nước thải đầu vào và đặc điểm tính chất của nguồn thải. Theo thông tư số 04/2012/TT-BTNMT - Thông tư quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 8/5/2012. Nước thải của hoạt động rửa xe đặc trưng bởi các thông số pH, màu, TSS, BOD5, COD, tổng N, Tổng P, Amoni, Coliform và Dầu mỡ khoáng.
  • Chất lượng nước thải yêu cầu trước khi đổ vào nguồn tiếp nhận.
  • Các điều kiện về đất đai và vị trí công trình.
Các yếu tố có liên quan như:
  • Công trình xử lý nước thải xây dựng không quá phức tạp, dễ hợp khối và chi phí đầu tư không cao.
  • Hệ thống xử lý nước thải thân thiện với môi trường, không gây ô nhiễm môi trường không khí cũng như ảnh hưởng xấu đến cảnh quan cơ sở.
  • Công nghệ xử lý nước thải phải hiện đại, công trình dễ quản lý, chi phí vận hành phù hợp với vị trí đất chật, người đông ở trung tâm thành phố lớn.

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI RỬA XE

Từ cơ sở lựa chọn phương pháp xử lý bên trên có thể sử dụng công nghệ xử lý nước thải như sau:



Song chắn rác là biện pháp xử lý cơ học nhằm giữ lại các chất thải có kích thước lớn như: giẻ, rác, vỏ đồ hộp...Các loại chất thải này có thể làm tắc nghẽn ống dẫn nước thải hoặc hỏng máy bơm. Sau đó, các chất thải này sẽ được phân loại và xử theo theo mức độ và kinh phí. Song chắn này có thể đặt trên mương dẫn hoặc ống dẫn nước thải trước khi về hố gom.

  • Hố gom nước thải kết hợp với lắng cát

Nước thải từ rửa xe thường chứa nhiều bùn đất, cát và dầu mỡ khoáng. Vì vậy hố gom nước thải kết hợp với lắng cát là cần thiết. Quá trình này loại bỏ được đất cát ra khỏi dòng thải nhờ nguyên lý trọng lực. Đất cát nặng hơn sẽ chìm xuống, còn nước thải sẽ sang bể điều hòa.

Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng nước thải và các chất cần xử lý để đảm bảo cho các quá trình xử lý sinh học về sau.
Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao động của lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải. Bể điều hòa cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình xử lý tiếp theo, giảm kích thước và vốn đầu tư xây dựng các công trình tiếp theo. Các lợi ích của việc điều hòa lưu lượng là:
(1) Quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý có thể được pha loãng, pH có thể được trung hòa và ổn định;
(2) Chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định.
Bể điều hòa sử dụng phương pháp thổi khí để tăng hiệu hiệu quả xử lý.

Bể tuyển nổi DAF được viết tắt từ “Dissolved Air Flotation” dùng để tách cặn hoặc dầu, mỡ ra khỏi dòng nước thải. Quá trình tách cặn, dầu mỡ xảy ra khi hòa tan vào nước thải những bọt khí nhỏ. Các bọt khí nào bám vào các hạt cặn làm cho tỷ trọng của tổ hợp cặn -khí giảm, lực đẩy nổi xuất hiện, khi lực đẩy đủ lớn, hỗn hợp váng dầu mỡ-khí nổi lên mặt nước và được gạt ra ngoài. Khi nguồn nước thải có nhiều cặn nhẹ (hữu cơ) khó lắng, khi dùng bể tuyển nổi sẽ giảm được thời gian lắng và thể tích bể. Sau bể tuyển nổi, nước thải được bơm về bể keo tụ tạo bông kết hợp với lắng.

 bể tuyển nổi

Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt rắn huyền phù nhưng không thể tách được các chất gây ô nhiễm bẩn ở dạng keo và hòa tan vì chúng là những hạt rắn có kích thước quá nhỏ. 
Để tách được các hạt rắn đó bằng phương pháp lắng thì cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động tương hỗ giữa các hạt phân tán liên kết thành tập hợp các hạt, nhằm làm tăng vận tốc lắng của chúng. Quá trình tạo thành các bông lớn từ các hạt nhỏ được gọi là quá trình keo tụ (flocculation).

 Bể keo tụ tạo bông
Bùn lắng xuống và được tách ra ngoài bể về bể chứa bùn.

  • Bể khử trùng

Nước thải sau lắng chảy qua bể khử trùng theo đường ống, tại đây hóa chất khử trùng Clo.B được đưa vào khuấy trộn với nước thái thông qua bơm định lượng. Mục đích là tiêu diệt các vi sinh vật trong nước thải trước khi thải ra môi trường. Nước sau khi xà ra môi trường đạt giá trị trong quy chuẩn hiện hành quốc gia và địa phương (nếu có).

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT SỮA


Sữa rất tốt cho xương vì nó cung cấp một nguồn canxi phong phú, một khoáng chất cần thiết cho xương và răng khỏe mạnh. Sữa bò được bổ sung vitamin D , cũng có lợi cho sức khỏe của xương. Canxi và vitamin D giúp ngăn ngừa loãng xương. Ở Việt Nam sữa càng ngày càng là một phần không thể thiếu trong cuộc sống
Với những lợi ích đó, hàng loạt các nhà máy chế biến sữa đã được xây dựng, Các nhà máy này đóng góp rất lớn cho nền kinh tế của đất nước cũng như cung cấp sữa cho con người. Bên cạnh đó về khía mặt môi trường, các nhà sản xuất sữa sản xuất đều thải khoảng từ 6 lít nước thải cho mỗi lít sữa nguyên liệu. Nếu lượng nước thải này không được xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, do trong nước thải sữa có nhiều chất hữu cơ. 
Nắm rõ được điều đó, công ty TNHH Công nghệ nhiệt đới đã đưa ra các công nghệ xử lý nước thải sữa với tiêu chí:
  • Hiệu quả xử lý nước thải sữa là cao nhất
  • Nước thải sản xuất sữa đầu ra đạt các QCVN hiện hành
  • Chi phí đầu tư và vận hành là thấp nhất
  • Quá trình bảo dưỡng, bảo trì đơn giản nhất
Cùng tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất sữa trong bài viết này nhé

1. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT SỮA


2. THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 

Nước thải từ khu vực sản xuất được thu gom, chảy qua thiết bị chắn rác về hố thu gom nước thải.  

Thiết bị chắn rác

Thiết bị chắn rác là biện pháp xử lý cơ học nhằm giữ lại các chất thải có kích thước lớn như: chai lọ, vỏ chai lọ, bã thải...Các loại chất thải này có thể làm tắc nghẽn ống dẫn nước thải hoặc hỏng máy bơm. Rác từ thiết bị chắn sẽ được thu gom hàng ngày, lưu trữ vào thùng chứa và chuyển đến khu vực xử lý. Nước thải từ hố gom sẽ được bơm về bể tách dầu.
 Thiết bị chắn rác thế hệ mới

Bể tách dầu (Oil separation tank)

Bể tách dầu (Oil separation tank) có tác dụng tách các tách các thành phần dầu mỡ có trong nước thải. Trong bể tách dầu có thiết kế cách vách ngăn, hoạt động dựa vào tỷ trọng của dầu mỡ nhẹ hơn so với nước. Hỗn hợp nước thải và dầu mỡ được phân phối vào đầu bể tách dầu, với thời gian lưu nước được thiết kế, thì tại cuối bể: dầu sẽ nổi lên bề mặt, nước thải bên dưới sẽ tự chảy vào bể điều hòa. Dầu trên bề mặt được thu gom bằng ống đưa về bể chứa bùn.
 bể tách dầu (Oil separation tank)

Bể điều hòa

Lưu lượng và chất lượng nước thải từ hố thu chảy về luôn dao động trong ngày, bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng nước thải và các chất cần xử lý để đảm bảo cho các quá trình xử lý sinh học về sau. Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao động của lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải. Bể điều hòa cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình xử lý tiếp theo, giảm kích thước và vốn đầu tư xây dựng các công trình tiếp theo. Các lợi ích của việc điều hòa lưu lượng là:
(1) Quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý có thể được pha loãng, pH có thể được trung hòa và ổn định;
(2) Chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định.
(3) Có vai trò là bể chứa nước thải khi hệ thống dừng lại để sửa chữa hay bảo trì.
Máy thổi khí và ống phân phối khí được lắp đặt dưới đáy bể giúp khuấy trộn đều nước thải, tránh sự phân hủy sinh học kỵ khí, nên không phát sinh mùi hôi.

Bể SBR ( SEQUENTIAL BATCH REACTORS)

Bể SBR sẽ hoạt động theo các giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: Chứa và điều hòa lưu lượng, thành phần dòng nước thải
Nước thải được sau khi qua song chắn rác đã loại bỏ các vật có kích thước lớn, tiếp tục sẽ đưa vào bể SBR. Khi đó bể SBR thực hiện chức năng chứa nước thải và điều hòa lưu lượng,thành phần dòng nước thải.
Điều hòa lưu lượng và thành phần là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao động của lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải. Bể điều hòa cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình xử lý tiếp theo, giảm kích thước và vốn đầu tư xây dựng các công trình tiếp theo. Các lợi ích của việc điều hòa lưu lượng là:
- Quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý có thể được pha loãng, pH có thể được trung hòa và ổn định;
- Chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định.

 Giai đoạn 1 của quá trình hoạt động bể SBR
Giai đoạn 2: Quá trình xử lý sinh học
Khi quá trình điều hòa lưu lượng và thành phần nước thải kết thúc, bắt đầu quá trình xử lý sinh học bằng quá trình sục khí. Việc sục khí đảm bảo các quá trình: làm nước được bão hòa oxy (cung cấp oxy cho vi sinh vật) và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng. Quá trình này giảm BOD và COD nhanh chóng, tạo sinh khối.

 Giai đoạn 2: Quá trình xử lý sinh học

Giai đoạn 3: Quá trình lắng
Quá trình xử lý tiếp theo là lắng hay còn là quá trình“bể nghỉ ngơi”. Quá trình này diễn ra trong vài giờ (tùy thuộc và bản chất nước thải và quá trình xử lý sinh học), bùn sẽ chìm xuống đáy bể. Nước thải sẽ tách thành 3 lớp: lớp trên cùng là lớp nước trong, lớp ở giữa là hỗn hợp chất lơ lửng, lớp dưới đáy là bùn. 

 Giai đoạn 3: Quá trình lắng

hoạt động trông bể SBR

Giai đoạn 4: nước sau xử lý sẽ được bơm đưa qua bể khử trùng. Một phần, Bùn được hút đưa về bể chứa bùn. Phần còn lại giữ nguyên trong bể và thực hiện chu trình mới.

Bể khử trùng

Trong bể khử trùng, nước thải sau xử lý được xáo trộn với chất khử trùng (NaOCl), chất khử trùng được bơm tự động vào bể, nhằm tiêu diệt coliform và các vi sinh gây bệnh khác. Với việc thiết kế nhiều vách ngăn trong bể nhằm tạo điều kiện khuấy trộn giữa nước thải và chất khử trùng. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn đáp ứng đủ điều kiện xả vào nguồn tiếp nhận.

Bể chứa bùn

Quá trình nén bùn trong bể này là quá trình nén bùn trọng lực sau đó. Kết quả của quá trình nén bùn:
- Tăng nồng độ chất rắn trong bùn
- Giảm thành phần chất hữu cơ trong bùn, giúp ổn định bùn
- Giảm thể tích bùn trước khi đưa vào máy ép bùn
Hình ảnh bể đã được lắp đặt
(1) Bể tách dầu mỡ
 thiết bị tách dầu mỡ
(2) Thiết bị chắn rác


 Thiết bị chắn rác
 (3) Bể SBR đang hoạt động trong giai đoạn sục khí
 Bể SBR đang hoạt động


BÀI VIẾT LIÊN QUAN



BỂ TÁCH DẦU MỠ (OIL SEPARATION TANK) TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

CHI TIẾT NHANH

  • Tên sản phẩm: Bể tách dầu mỡ (Oil separation tank) 
  • Nguồn gốc: Việt Nam
  • Vật liệu : inox, thép đen phủ sơn
  • Màu: trắng, xanh…
  • Hiệu suất: Hơn 90%
  • Ứng dụng: xử lý nước thải nhà hàng, khách sạn, xử lý nước thải sản xuất chế biến thủy sản, xử lý nước thải sản xuất bánh kẹo….

MÔ TẢ SẢN PHẨM



Bể tách dầu (Oil separation tank) có tác dụng tách các tách các thành phần dầu mỡ có trong nước thải. Trong bể tách dầu có thiết kế cách vách ngăn, hoạt động dựa vào tỷ trọng của dầu mỡ nhẹ hơn so với nước. Hỗn hợp nước thải và dầu mỡ được phân phối vào đầu bể tách dầu, với thời gian lưu nước được thiết kế, thì tại cuối bể: dầu sẽ nổi lên bề mặt, nước thải bên dưới sẽ tự chảy vào bể điều hòa. Dầu trên bề mặt được thu gom bằng ống đưa về bể chứa bùn.




ƯU ĐIỂM:

  • Tách dầu mỡ với hiệu suất lên tới 90%
  • Tách đất cát với hiệu suất 80- 90%
  • Công nghệ tiên tiến, hiệu quả làm việc cao
  • Tiêu thụ năng lượng thấp và chi phí vận hành thấp
  • Giá cả hợp lý, có chế độ giảm giá với khối lượng lớn.

ỨNG DỤNG:

  • Xử lý nước thải nhà hàng, khách sạn, 
  • Xử lý nước thải sản xuất chế biến thủy sản
  • Xử lý nước thải sản xuất bánh kẹo

CALL: 0985025566

BÀI VIẾT LIÊN QUAN



HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI BIA I CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ NHIỆT ĐỚI

Đặc tính nước thải của công nghệ sản xuất bia có chứa hàm lượng các chất hữu cơ cao ở trạng thái hòa tan và trạng thái lơ lửng. Trong đó chủ yếu là hydrat cacbon, protein và các axit hữu cơ, là các chất có khả năng phân hủy sinh học.

 SƠ ĐỒ PHÁT SINH VÀ THU GOM NƯỚC THẢI SẢN XUẤT BIA



Thuyết minh sơ đồ thu gom nước thải phát sinh từ sản xuất bia
Nước thải sinh hoạt: nước thải sinh hoạt của công ty gồm nước thải rửa chân tay và nước nhà vệ sinh. Nước thải từ nhà vệ sinh được thu gom và xử lý bằng bể tự hoại. Bể tự hoại là công trình làm đồng thời các chức năng: Lắng và phân huỷ cặn lắng. Chất hữu cơ và cặn lắng trong bể tự hoại dưới tác dụng của vi sinh vật kỵ khí (yếm khí) sẽ bị phân huỷ, một phần tạo các chất khí và một phần tạo ra các chất vô cơ hòa tan. Nước thải khi qua bể lắng 1 sẽ tiếp tục qua bể lắng 2 và 3 trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải.
Nước thải của quá trình sản xuất bia gồm:nước thải chứa bã malt, tinh bột, bã hoa và các chất hữu cơ, Nước thải chứa bã men và chất hữu cơ, nước thải rửa chai dòng thải có pH cao. Nước thải sản xuất được thu gom theo đường ống dẫn về hệ thống xử lý nước thải.

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT BIA


SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT BIA

Toàn bộ nước thải sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải, ban đầu qua song chắn rác. Song chắn rác là biện pháp xử lý cơ học nhằm giữ lại các chất thải có kích thước lớn như: bã men, bã malt, vỏ chai...Các loại chất thải này có thể làm tắc nghẽn ống dẫn nước thải hoặc hỏng máy bơm. Sau đó, các chất thải này sẽ được phân loại và xử theo theo mức độ và kinh phí. Song chắn này có thể đặt trên mương dẫn hoặc ống dẫn nước thải trước khi về hố gom.


Nước thải từ hố gom đi về bể điều hòa. Lưu lượng và chất lượng nước thải từ hố thu chảy về luôn dao động trong ngày, bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng nước thải và các chất cần xử lý để đảm bảo cho các quá trình xử lý sinh học về sau. Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao động của lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải. Bể điều hòa cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình xử lý tiếp theo, giảm kích thước và vốn đầu tư xây dựng các công trình tiếp theo. Các lợi ích của việc điều hòa lưu lượng là:

(1) Quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý có thể được pha loãng, pH có thể được trung hòa và ổn định.

(2) Chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định.


Để tách được các hạt rắn đó bằng phương pháp lắng thì cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động tương hỗ giữa các hạt phân tán liên kết thành tập hợp các hạt, nhằm làm tăng vận tốc lắng của chúng. Quá trình tạo thành các bông lớn từ các hạt nhỏ được gọi là quá trình keo tụ (flocculation).

Để tăng hiệu quả quá trình keo tụ thì các hóa chất keo tụ sẽ được định lượng và đưa vào bể keo tụ tạo bông. Sau khi quá trình keo tụ kết thúc thì các chất rắn trong bể sẽ lắng xuống. 
Nước thải sẽ đi tiếp sang bể UASB để xử lý tiếp.


Do nước thải bia có hàm lượng BOD và COD cao, xử lý yếm khí nhằm giảm lượng bùn (sinh khối) trước khi qua xử lý sinh học hiếu khí. UASB là viết tắt của cụm từ “Upflow Anaerobic Sludge Blanket Reactor” là một dạng xử lý nước thải theo phương pháp kỵ khí. Mục đích của công nghệ loại bỏ ô nhiễm hữu cơ trong nước thải bằng vi sinh vật kỵ khí, vi sinh vật kỵ khí chuyển đổi các chất ô nhiễm hữu cơ thành khí metan (CH4) và carbon dioxide (CO2).

 QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA TRONG BỂ UASB

Hình quá trình chuyển hóa trong xử lý chất ô nhiễm hữu cơ trong nước thải

 NGUYÊN LÝ BỂ UASB

Quá trình xử lý gồm hai pha: pha axit và pha kiềm
  • Trong pha axit, các vi khuẩn tạo axit (bao gồm các vi khuẩn tùy tiện, vi khuẩn yếm khí) hóa lỏng các chất rắn hữu cơ, sau đó lên men các chất hữu cơ phức tạp đó tạo thành các axit bậc thấp như axit béo, cồn, axit amin, amoniac,glyxerin, axeton, dihydrosunfua, CO2 và H2
  • Trong pha kiềm, các vi khuẩn tạo metan chỉ gồm các vi khuẩn yếm khí chuyển hóa các sản phẩm trung gian trên tạo thành CH4 và CO2.
Sau đó, nước thải được bơm sang bể hiếu khí để tiếp tục quá trình xử lý. Hiệu suất xử lý của bể UASB đạt khoảng 80%.

BỂ HIẾU KHÍ - BỂ AEROTANK

Quá trình xử lý trong bể diễn ra theo mức dòng chảy qua của hỗn hợp nước thải và bùn hoạt tính kèm theo là quá trình sục khí. Việc sục khí đảm bảo các quá tình: làm nước được bão hòa oxy và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng.
 BỂ AEROTANK NHIỆT ĐỚI
Quá trình này đạt hiệu suất khoảng 90-91% BOD và giảm được tổng nito, photpho trong nước.

BỂ LẮNG II

Sau đó, nước được tự chảy qua bể lắng theo đường ống. Cơ chế của quá trình lắng thứ cấp. Nước thải ra khỏi thiết bị lắng có hàm lượng cặn giảm. Bùn lắng ở đáy ngăn lắng sẽ bơm bùn tuần hoàn về bể xử lý sinh học hiếu khí đế bổ sung lượng bùn theo nước đi qua ngăn lắng. Phần bùn dư sẽ được chuyển định kỳ về bể chứa bùn, còn nước trong phía trên mặt bể sẽ chảy qua ngăn khử trùng.

BỂ KHỬ TRÙNG

Bể khử trùng dùng để loại bỏ các vi sinh vật có có hại trong nước thải trước khi đi vào nguồn tiếp nhận. Khử trùng bằng clo là một phương pháp khá phổ biến tại Việt Nam.
Cl2 là chất oxi hoá mạnh ở bất kỳ dạng nào. Khi cho Clo tác dụng với nó sẽ tạo thành HOCl có tác dụng diệt trùng mạnh. Khi cho Clo vào trong H2O, chất diệt trùng sẽ khuếch tán qua lớp vỏ tế bào sinh vật ⇒ gây phản ứng với men tế bào ⇒ làm phá hoại các quá trình trao đổi chất của tế bào vi sinh vật.

XỬ LÝ BÙN

Bùn cặn tạo ra ở các bể lắng sẽ được xả định kỳ bằng van chuyển đến bể chứa bùn. Tại bể nén, bùn được nén làm giảm thể tích và tự phân hủy, diệt trừ các mầm bệnh như trứng giun sán và các vi sinh vật khác. Bùn được đem đi chôn lấp định kỳ theo thời gian hoặc là thuê đơn vị có chức năng xử lý.


BỂ KEO TỤ (FLOCCUTATION TANK) TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI


Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt rắn huyền phù nhưng không thể tách được các chất gây ô nhiễm bẩn ở dạng keo và hòa tan vì chúng là những hạt rắn có kích thước quá nhỏ. 
Để tách được các hạt rắn đó bằng phương pháp lắng thì cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động tương hỗ giữa các hạt phân tán liên kết thành tập hợp các hạt, nhằm làm tăng vận tốc lắng của chúng. Quá trình tạo thành các bông lớn từ các hạt nhỏ được gọi là quá trình keo tụ (flocculation).


Quá trình keo tụ có thể tự xảy ra tự nhiên hoặc nhân tạo trong nước. Quá trình này thường sử dụng trong các lĩnh vực như lọc nước, xử lý nước thải, sản xuất phô mai và sản xuất bia. 

Bể keo tụ (flocculation tank) hoạt động như thế nào?

Quá trình keo tụ xảy ra khi các hạt nhỏ trong một giải pháp mất lực đẩy lùi và bắt đầu thu hút lẫn nhau. Các hạt nhỏ sau đó liên kết với nhau để tạo thành các hạt có kích thước lớn hơn. Khi các hạt này được hình thành tới một kích thước nhất định thì chúng sẽ lắng xuống đáy bể.


Để tăng hiệu quả hoạt động của quá trình keo tụ, bể keo tụ thường dùng thêm các phương pháp khuấy thủy lực và khuấy cơ học. 
Các chất keo tụ phổ biến nhất là sắt, nhôm, magie và canxi và thường sử dụng là Fe2(SO4)3.2H2O, Fe2(SO4)3.3 H2O, FeCl3, Al2(SO4)3.H2O, NaAlO3
Lượng hóa chất keo tụ tùy thuộc vào thành phần, đặc tính của nước thải. Thường làm thí nghiệm Jartest để xác định loại hóa chất keo tụ và lượng hóa chất keo tụ. Quá trình thí nghiệm Jartest gồm các bước như ảnh dưới đây:

Ứng dụng của bể keo tụ trong xử lý nước thải