Một số điểm mới của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014


Luật Bảo vệ môi trường (BVMT) 2014 số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (CHXHCNVN) khóa XIII, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 23/6/2014 và thay thế Luật BVMT số 52/2005/QH11 ngày 12/12/2005 của Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005.
Luật BVMT 2014 gồm 20 chương và 170 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015, tăng 5 chương và 34 điều so với Luật BVMT 2005. Về cơ bản Luật BVMT 2014 có những nét đổi mới như sau: 
1. Giải thích thuật ngữ
Điều 3 Luật BVMT 2014 có 29 khái niệm để giải thích từ ngữ (Luật BVMT 2005 có 22 khái niệm), bổ sung thêm một số khái niệm khác so với luật BVMT 2005 như: Quy chuẩn kỹ thuật môi trường, sức khỏe môi trường, công nghiệp môi trường, kiểm soát ô nhiễm, hồ sơ môi trường, quy hoạch BVMT, hạ tầng kỹ thuật BVMT, ứng phó biến đổi khí hậu (BĐKH), tín chỉ các-bon, an ninh môi trường. Các khái niệm cũng đã được chỉnh sửa, bổ sung, phù hợp với thực tế hiện nay.
2. Đánh giá tác động môi trường chiến lược
- Điều 14 Luật BVMT 2014 quy định Đánh giá tác động môi trường phải được thực hiện đồng thời với quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
- Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược được quy định tại điều 15 của Luật BVMT 2014: Yêu cầu nội dung của Báo cáo yêu cầu chi tiết cụ thể và chi tiết hơn so với Luật 2005. Đặc biệt nội dung của báo cáo phải đánh giá, dự báo xu hướng tác động của biến đổi khí hậu trong việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
3. Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
- Đối tượng phải lập ĐTM
Theo Điều 18, Luật BVMT 2014 quy định chỉ có 3 nhóm đối tượng phải lập ĐTM. Đó là:
+ Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
+ Các dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịc sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam đã được xếp hạng;
+ Các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.
Việc đối tượng lập báo cáo ĐTM được thu hẹp lại hơn so với luật BVMT 2005 (Luật BVMT 2005 có 7 nhóm đối tượng phải lập ĐTM) có thể nhận định việc hạn chế lạm dụng yêu cầu phải làm báo cáo ĐTM và tính lý thuyết của một số ĐTM  trong thực tiễn.
- Thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Mục 2 điều 19 Luật BVMT 2014 quy định ĐTM phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án (Luật BVMT 2005 quy định ĐTM  phải được lập đồng thời với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án).
- Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường
Luật BVMT 2014 quy định tại khoản a mục 1 điều 20: Chủ dự án phải lập lại ĐTM khi không triển khai dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (Luật 2005 không quy định).
- Nội dung của ĐTM
Luật BVMT 2014 đã Đề cập đến vấn đề sức khỏe cộng đồng (Luật 2005 Chưa đề cập đến vấn đề sức khỏe cộng đồng)
- Thời hạn phê duyệt ĐTM
Mục 1 điều 25 Luật BVMT 2014 quy định trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo chỉnh sửa theo yêu cầu của cơ quan thẩm định (Mục 3 điều 22 Luật 2005 quy định trong thời hạn 15 ngày).
4. Báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường giai đoạn vận hành
Tại phụ lục II của Nghị định 18/2015/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện Luật BVMT 2014 bổ sung thêm danh mục các đối tượng phải lập báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường, trong đó quy định cụ thể đối tượng nào phải lập báo cáo kết quả, đối tượng nào không phải lập
Phụ lục II của Nghị định 29/2011/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện luật BVMT 2005 không quy định mặc định các đối tượng phải lập ĐTM đều phải lập báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường.
5. Cam kết bảo vệ môi trường/Kế hoạch bảo vệ môi trường
Mục 4, Luật BVMT 2014 quy định về Kế hoạch BVMT (thay cho cam kết BVMT theo Luật BVMT 2005) có 6 điều (từ Điều 29 – Điều 34).
Theo đó, các quy định về thực hiện Kế hoạch BVMT theo luật BVMT 2014 có nhiều thay đổi so với luật BVMT 2005 như:  đối tượng phải lập Kế hoạch BVMT sẽ do Chính phủ quy định, các nội dung Kế hoạch BVMT được mở rộng đến 6 nội dung, trách nhiệm tổ chức thực hiện xác nhận Kế hoạch BVMT bao gồm cả cơ quan chuyên môn về BVMT thuộc UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện. 
Nội dung và sự khác nhau của bản Cam kết bảo vệ môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường mời bạn đọc tham khảo bài viết số 2 “ Điểm mới trong Bản kế hoạch bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường 2014”
6. Quy hoạch BVMT
Luật BVMT 2014 đã xây dựng một mục riêng cho Quy hoạch BVMT đây là nội dung hoàn toàn mới với 5 Điều: nguyên tắc cấp độ, kỳ quy hoạch; nội dung quy hoạch; trách nhiệm lập quy hoạch; tham vấn, thẩm định, phê duyệt quy hoạch; rà soát và điều chỉnh quy hoạch. Theo đó Điều 8 luật BVMT 2014 thể hiện rất rõ nguyên tắc, cấp độ, kỳ của quy hoạch BVMT (Luật BVMT 2014)
7. BVMT tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và cụm công nghiệp
Luật BVMT 2005 có quy định về BVMT đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung  nhưng chưa có các quy định chi tiết về BVMT đối với các hình thức tổ chức sản xuất tập trung đang phổ biến hiện nay như: các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp.
Luật BVMT 2014 có quy định cụ thể về BVMT khu kinh tế, BVMT khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, BVMT cụm công nghiệp (từ Điều 65 - Điều 67), trong đó quy định rõ chức năng của cơ quan quản lý BVMT, tổ chức và hoạt động BVMT tại các khu vực này này. Luật cũng giao Bộ trưởng Bộ TN&MT quy định chi tiết có liên quan trong BVMT tại các loại hình tổ chức sản xuất này.
8. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Luật BVMT 2014 có các quy định chi tiết về quy chuẩn kỹ thuật môi trường xung quanh, quy chuẩn kỹ thuật chất thải và các quy chuẩn kỹ thuật môi trường khác; Ngoài ra còn có các quy định: nguyên tắc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường; ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật môi trường; yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật…Đặc biệt điểm mới ở đây là việc quy định về quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương do UBND cấp tỉnh ban hành.
Luật BVMT 2005 có quy định về tiêu chuẩn môi trường. Trong khi, Luật BVMT 2014 quy định bổ sung quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại Chương XI (từ Điều 113 – Điều 120).