Hiển thị các bài đăng có nhãn PAC. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn PAC. Hiển thị tất cả bài đăng

Chất keo tụ PAC

PAC (Poly Aluminium chloride) là loại phèn nhôm tồn tại ở dạng cao phân tử (polyme) với công thức phân tửlà [Al2(OH)nCl6-n]m. Hiện nay, PAC được sản xuất với số lượng lớn và được sử dụng rộng rãi ở các nước tiên tiến để thay thế cho phèn nhôm sunfat trong xử lý nước thải và nước sinh hoạt.
hóa chất PAC
Chất keo tụ PAC

1. Giới thiệu sản phẩm PAC

  • Sản xuất tại Ấn độ
  • Công dụng: Chất keo tụ dùng trong xử lý nước và nước thải
  • Thành phần hóa học cơ bản: Polyaluminium chloride, có thêm chất khử trùng gốc clorin

2. Đặc tính kỹ thuật sản phẩm PAC

bảng thông số kỹ thuật

3. Ưu điểm sản phẩm PAC 

  • Hạn chế việc điều chỉnh pH nước nguồn như các loại phèn hiện đang sử dụng, do đó tiết kiệm liều lượng hóa chất (dùng để tăng độ kiềm) và các thiết bị đi kèm như thùng hóa chất và bơm định lượng.
  • Liều lượng sử dụng thấp, bông cặn to dễ lắng.
  • Giảm thể tích bùn.
  • Tăng độ trong của nước sau lắng, kéo dài chu kỳ lọc và tăng chất lượng nước sau lọc.
  • Không bị chảy nước hay vón cục sau khi mở bao bì.

4. Hướng dẫn sử dụng

  • Pha chế thành dung dịch 5 - 10% và châm vào nước nguồn cần xử lý.
  • Liều lượng dùng xử lý nước mặt: 1 – 10 g/m3 PAC tùy theo độ đục của nước thô.
  • Liều lượng dùng xử lý nước thải (nhà máy giấy, dệt nhuộm, chế biến thủy hải sản, thực phẩm, lò mổ gia súc, nước thải sinh hoạt,…): 20 – 200 g/m3 tùy theo hàm lượng chất lơ lửng và tính chất của nước thải.
Liên hệ ngay với chúng tôi để được báo giá chất keo tụ PAC nhanh nhất!

Hạt nâng pH | Hóa chất xử lý nước

Hạt nâng pH

1. Đặc tính kỹ thuật :
  • Kích thước hạt: 1,5-2,5mm
  • Tỷ trọng: 1.500 kg/m3
  • Dạng hạt màu trắng sữa, cứng, khô rời, có góc cạnh.

2. Ưu điểm :
  • Không cần sử dụng hóa chất và các thiết bị đi kèm như bình pha hoá chất, bơm định lượng.
  • Không tạo độ pH quá cao như trường hợp hạt corosex. Không tạo màng trên bề mặt nước. Nếu ngâm lâu trong nước sẽ tạo độ pH ổn định khoảng 7,5.
  • Vận hành đơn giản.
  • Giá cả thấp hơn nhiều so với các loại vật liệu ngoại nhập.
  • Có thể đưa vào bể lọc đang sử dụng mà không cần thay đổi cấu trúc bể lọc.

3. Phạm vi ứng dụng :
  • pH nước đầu vào > 4,0.
  •  Vận tốc lọc: 5-15 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc lọc áp lực. Hướng lọc: từ trên xuống.
  • Hạt LS không cần hoàn nguyên. Sau một thời gian sử dụng từ 6 tháng đến 1 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn) cần bổ sung hạt.

4. Khuyến cáo sử dụng :
  • Hạt LS có thể sử dụng kết hợp với ODM-2F, ODM-3F, cát thạch anh để nâng pH, tạo độ trong cho nước đồng thời khử các chất ô nhiễm khác, nếu có, trong nguồn nước. Khi sử dụng kết hợp, phải bố trí hạt LS phía trên cùng của bình lọc.
  • Ngoài ra, hạt LS có thể được sử dụng riêng lẻ trong một thiết bị chỉ với mục đích nâng pH. Để tăng độ trong của nước nên lót đáy bể lọc bằng một lớp cát thạch anh. Cần lưu ý, việc sử dụng LS sẽ làm tăng độ cứng của nước.
  • Độ dày lớp hạt LS có thể điều chỉnh theo độ pH của nước nguồn, dao động từ 0,1-0,5 m đối với pH từ 6,0-4,0 và tốc độ lọc nhỏ hơn 15 m/giờ.
  • Rửa lọc: khi sử dụng kết hợp với các vật liệu lọc khác có thể tiến hành rửa lọc như trường hợp bể lọc cát thông thường.


SẢN PHẨM CÙNG LOẠI

TCCA- CLO
VIÊN
Chất trợ lắng Songfloc
Javen (NAOCl)
NAOH









Chất keo tụ PAC | Hóa chất xử lý nước

Chất keo tụ PAC

1. Giới thiệu chất keo tụ PAC:

  •  Sản xuất tại Ấn độ
  • Công dụng: Chất keo tụ dùng trong xử lý nước và nước thải.
  • Thành phần hóa học cơ bản: Polyaluminium chloride, có thêm chất khử trùng gốc clorin.
2. Đặc tính kỹ thuật :
Chỉ tiêu
Đơn vị
Giá trị
Màu sắc
-
Bột màu trắng
Tỷ trọng
tấn/m3
0,90 - 0,95
Độ kiềm
%
58 ± 2
Al2O3
%
30 ± 1
Cl-
%
23 ± 1
pH (dung dịch 10%)
-
4,2 - 4,4
Các kim loại nặng
-
trong tiêu chuẩn cho phép
Đóng gói: bao 25kg
Điều kiện bảo quản: trong bao bì thành phẩm, để nơi khô, thoáng mát

3. Ưu điểm của sản phẩm
  • Hạn chế việc điều chỉnh pH nước nguồn như các loại phèn hiện đang sử dụng, do đó tiết kiệm liều lượng hóa chất (dùng để tăng độ kiềm) và các thiết bị đi kèm như thùng hóa chất và bơm định lượng.
  • Liều lượng sử dụng thấp, bông cặn to dễ lắng.
  • Giảm thể tích bùn.
  • Tăng độ trong của nước sau lắng, kéo dài chu kỳ lọc và tăng chất lượng nước sau lọc.
  • Không bị chảy nước hay vón cục sau khi mở bao bì. 

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI

TCCA- CLO
VIÊN
Chất trợ lắng Songfloc
Javen (NAOCl)
NAOH

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ