Hiển thị các bài đăng có nhãn hồ sơ khai thác nước. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn hồ sơ khai thác nước. Hiển thị tất cả bài đăng

DOANH NGHIỆP BẠN CÓ ĐANG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT ĐÚNG CÁCH?

Nước dưới đất (nước ngầm) là nguồn nước hiện nay không những người dân mà các cơ sở, nhà máy, đặc biệt ở những khu vực chưa được cung cấp nước sạch thường xuyên sử dụng và khai thác. Chúng ta vẫn thường biết dưới tên gọi nước giếng khoan, hay nước giếng đào. Nguồn nước dưới đất là nguồn tự nhiên và được coi là nước sạch, tuy nhiên việc khai thác, sử dụng một cách tùy tiện, bừa bãi sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng nước dưới đất và hệ lụy đến các lớp địa tầng. Do đó, cần phải có sự chú trọng từ việc xây dựng công trình khai thác, hành lang bảo hộ và cả chế độ khai thác, đặc biệt với những đơn vị sử dụng với lưu lượng khai thác lớn.

1. KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT LÀ GÌ?
“Khai thác nước dưới đất” là việc sử dụng nguồn nước từ lòng đất dùng cho các hoạt động sinh hoạt, sản xuất, với lưu lượng nhất định hoặc ở một số vùng địa hình bất lợi cho mạch nước ngầm thì phải xin giấy phép khai thác nước dưới đất

2. ĐỐI TƯỢNG PHẢI XIN PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Các trường hợp phải xin phép khai thác nước dưới đất:
+ Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước ngầm tại những khu vực có đặc điểm địa chất yếu, dễ bị ô nhiễm, ảnh hưởng mạch nước ngầm.
+ Tổ chức, cá nhân có giếng khoan khai thác nước dưới đất có quy mô lớn hơn 10m3/ngày. đêm, có chiều sâu khoan lớn hơn 20m.

3. LẬP HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT NHƯ THẾ NÀO?
1- Thu thập thông tin
+ Các thông tin chung về điều kiện tự nhiên, địa lý, địa chất, khí tượng thủy văn, kinh tế, xã hội, tình hình phát triển khu vực
+ Các thông tin về việc khảo sát, đo đạc địa chất, thủy văn, các tầng chứa nước khu vực và lân cận.
+ Lấy ý kiến cộng đồng dân cư với các công trình khai thác có lưu lượng 12.000 m3/ngày.đêm trở lên.
+ Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước dưới đất (không quá 3 tháng cho tới thời điểm nộp hồ sơ)
2- Các chuyên đề cần nghiên cứu, đánh giá
+ Đánh giá chất lượng nguồn nước khai thác.
+ Đánh giá tình trạng sử dụng nước, nhu cầu sử dụng nước và tính thiết yếu của việc phải sử dụng việc khai thác nước nhằm cung cấp nước cho hoạt động
+ Đánh giá các cơ sở thực hiện bảo vệ nguồn nước trong quá trình khai thác
+ Đề ra chương trình quan trắc chất lượng nước. 
3- Nội dung báo cáo/đề án khai thác nước
Trên cơ sở các nghiên cứu, đánh giá, đề xuất, nội dung Báo cáo khai thác nước dưới đất (với trường hợp đang khai thác) và Đề án khai thác nước (trường hợp chưa khai thác) được thực hiện theo biểu mẫu kèm theo Thông tư 27/2014/TT-BTNMT.
4. TẠI SAO PHẢI THỰC HIỆN XIN GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT?
Doanh nghiệp nằm trong danh mục phải xin giấy phép khai thác nước nếu không thực hiện sẽ bị xử phạt từ 2.000.000 đến 230.000.000 theo Nghị định 33/2017/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.
         LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ NHẬN ĐƯỢC SỰ TƯ VẤN VỀ CÁC THỦ TỤC HỒ SƠ MÔI TRƯỜNG - 0985 02 55 66 (Mr Hiền)

Nội dung công việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác nước

#1: Đối tượng lập hồ sơ xả nước thải vào nguồn nước

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, thương mại dịch vụ, khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư, tòa nhà thương mại, văn phòng, nhà máy, nhà xưởng, bệnh viện, phòng khám, khách sạn, nhà hàng, v.v.. khai thác nước với quy mô sau đều phải lập hồ sơ xin cấp phép khai thác nước căn cứ khoản 1 điều 16 của Nghị định 201/2013/NĐ-CP.
  • Khai thác nưới đất vượt quá 10 m3/ngày đêm;
  • Khai thác nước mặt sản xuất nông nghiệp, thủy sản vượt quá 0,1 m3/s;
  • Khai thác nước mặt sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp vượt quá 100 m3/ngđ
  • Khai thác nước mặt để phát điện công suất lắp máy vượt quá 50 kW;
  • Khai thác nước biển sản xuất, kinh doanh vượt quá 10.000 m3/ngđ.

#2: Vì sao phải có giấy phép khai thác nước

Các cơ sở kinh doanh không đăng ký, không có giấy phép khai thác sử dụng tài nguyên nước theo quy định phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng theo khoản 1 điều 6 nghị định 142/2013/NĐ-CP. 

#3: Mô tả công việc lập hồ sơ xin cấp phép khai thác nước

  • Khảo sát, thu thập số liệu về địa hình, địa mạo, điều kiện khí hậu thủy văn, kinh tế xã hội của khu vực chịu ảnh hưởng của việc khai thác nước.
  • Xác định thông số về các đặc điểm địa chất thủy văn khu vực ảnh hưởng đến khai thác nước.
  • Lấy mẫu nước trước và sau xử lý đưa về phân tích tại phòng thí nghiệm
  • Lập bản đồ khu vực và vị trí công trình tỉ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ tọa độ VN 2000.
  • Tính toán dự báo mực nước hạ thấp.
  • Tính toán giá thành vận hành và hiệu quả kinh tế.
  • Lập đề án và trình nộp cơ quan chức năng xin cấp phép.
  • Đơn vị thụ lý hồ sơ thành lập đoàn đi kiểm tra thực tế
  • Chỉnh sửa hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của đoàn đi kiểm tra
  • Nộp lại hồ sơ chờ nhận giấy phép

#3: Thành phần hồ sơ KTN

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước quy định tại khoản 1 điều 32 nghị định 201/2013/ NĐ-CP ngày 27/11/2013 bao gồm: 
  • Đơn đề nghị cấp giấy phép;
  • Đề án hoặc báo cáo hiện trạng khai thác nước;
  • Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước;
  • Sơ đồ công trình khai thác nước.
Chú ý: Trường hợp chưa có công trình khai thác nước, hồ sơ đề nghị cấp phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

#4: Phạm vi tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ giấy phép được quy định cụ thể tại điều 29 nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 cụ thể:
  • Cục quản lý tài nguyên nước thuộc BTNMT tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyển của BTN (Hồ sơ cấp Bộ được quy định tại khoản 1 điều 28 nghị định 201/2013/NĐ-CP).
  • Sở tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận và thẩm định hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyển UBND tỉnh (Hồ sơ cấp Sở quy định tại khoản 2 điều 28 nghị định 201/2013/NĐ-CP).

Mọi thông tin chi tiết liên hệ:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
ĐC: Số 27TT33, KĐT Văn Phú, Phú La, Hà Đông, Hà Nội
ĐT: 0466846890      Call: 0985025566
Email: moitruongnhietdoi@gmail.com

ĐỐI TÁC

Website: moitruongnhietdoi.com.vn

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ