Dịch vụ cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải - Khí thải

Với các hệ thống xử lý nước thải đang hoạt động, việc cải tạo, nâng cấp trên cơ sở tận dụng các hạng mục hiện có, nhằm thực hiện cho các mục đích:

- Nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống

- Tăng công suất trạm xử lý.

- Giảm chi phí vận hành, bảo dưỡng.

- Đơn giản hóa quá trình vận hành.

I. Hiện trạng các hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ 
truyền thống.

1.1. Công nghệ bùn hoạt tính ( aeroten)

Mô hình công nghệ bùn hoạt tính

Trong đó: 

- Q1: Lưu lượng nước thải đưa vào trạm xử lý (m3/ngđ)

- V1: Thể tích bể Aeroten (m3).

- H1: Hiệu suất xử lý của bể Aeroten (%).
Ưu điểm:
- Là công nghệ xử lý nước thải phổ biến nhất trên thế giới, được nghiên
 cứu và ứng dụng từ những năm 1990.
- Chi phí đầu tư thấp.
- Thích hợp để xử lý các loại nước thải có hàm lượng BOD ≤ 1000 mg/l.
- Nước sau xử lý có thể đảm bảo các quy chuẩn xả thải hiện hành ở mức
 B QCVN.
- Thích hợp cho những dự án công suất lớn, trên 10.000 m3/ngđ.
Nhược điểm:
- Hiệu quả xử lý thấp, thường không thích hợp cho các dự án có yêu cầu
cao về chất lượng nước sau xử lý.
- Không có khả năng xử lý Nito, phopho.
- Thể tích công trình lớn do hàm lượng bùn hoạt tính trong bể thấp, trung
 bình từ 1500 – 2500 mg/l.
- Vận hành phức tạp do phải kiểm soát chặt chẽ các thông số: Lượng bùn
 tuần hoàn, tỷ lệ F/M, tỷ lệ BOD:N:P, hàm lượng cặn lơ lửng trong nước 
thải đầu vào, tỷ lệ BOD/COD trong nước thải đầu vào.
- Chi phí vận hành cao, yêu cầu nhân công vận hành phải có trình độ 
chuyên môn về lĩnh vực xử lý nước thải.
II. Cải tạo, nâng cấp có thể được thực hiện theo 2 quy trình sau.
1. Chuyển đổi thành quy trình Đệm di động (MBBR).

Mô hình quy trình đệm di động (MBBR)
Trong đó:
- Q2: Lưu lượng nước thải đưa vào trạm xử lý (m3/ngđ),
 Q2 = Q1(1 + 45%)
- V1: Thể tích bể MBBR (m3).
- H2: Hiệu suất xử lý của bể Aeroten (%), H2 = H1(1 + 30%)

Ưu điểm:

- Nâng công suất trạm xử lý nên tối thiểu 30%.

- Nâng cao hiệu quả xử lý, đảm bảo nước sau xử lý luôn đảm bảo quy
 chuẩn xả thải hiện hành (QCVN). Có thể cải tạo để tái sử dụng cho
 mục đích tưới cây, rửa đường, nước xả bồn cầu…

- Giúp trạm xử lý hoạt động ổn định khi có sự biến động về thành 
phần các chất trong nước thải dẫn vào trạm xử lý.

- Giảm chi phí vận hành, bảo dưỡng hệ thống do giảm điện năng tiêu thụ.

- Đơn giản hơn trong quá trình vận hành, do: Không phải tuần hoàn bùn;
 Không phải kiểm soát tỷ lệ F/M, tỷ lệ BOD:N:P cũng như hàm lượng 
cặn lơ lửng trong nước thải đầu vào.

Nhược điểm:

- Thích hợp cho các trạm xử lý có công suất dưới 10.000m3/ngđ.

- Cần phải bổ xung thêm một số hạng mục: Giá thể MBBR, lưới thu 
nước, hệ thống phân phối khí. Điều này sẽ khiến tăng chi phí đầu tư 
cho trạm xử lý nước thải.
2. Chuyên đổi thành quy trình ABR.
Mô hình quy trình ABR
Ưu điểm:

- Tương tự quy trình Đệm di động (MBBR).

- Nâng cao hiệu quả xử lý Nitơ, Phopho.

- Giảm chi phí điện năng tiệu thụ tối thiểu 40% so với công nghệ 
truyền thống.

Nhược điểm: