Xử lý nước thải khách sạn - Nhà hàng

Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Nhiệt Đới chuyên xử lý nước thải nhà hàng, khách sạn có thể đáp ứng mọi quy mô, công suất theo yêu cầu của khách hàng.

1. ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI KHÁCH SẠN – NHÀ HÀNG
     Trong nước thải khách sạn - nhà hàng, chất hữu cơ chiếm khoảng 50 - 60% bao gồm chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau, hoa quả, giấy … và các chất hữu cơ động vật: chất thải bài tiết của người .. 
    Các chất hữu cơ trong nước thải theo đặc tính hoá học gồm chủ yếu là protein (chiếm 40 – 60%), hydratcacbon (25 – 50%), các chất béo, dầu mỡ (10%). Urê cũng là chất hữu cơ quan trọng trong nước thải. Các chất vô cơ trong nước thải  chiếm 40 - 42% gồm chủ yếu: cát, đất sét, các axit, bazơ vô cơ… 
     Nước thải chứa các hợp chất hoá học dạng vô cơ như sắt, magie, canxi, silic, nhiều chất hữu cơ sinh hoạt như phân, nước tiểu và các chất thải khác như: cát, sét, dầu mỡ. Nước thải vừa xả ra thường có tính kiềm, nhưng dần dần trở nên có tính axit vì thối rữa.


2.  THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
     Nước thải từ các khu vực phát sinh theo mạng lưới thoát nước chảy vào hố thu của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trong hố để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Sau đó nước thải sẽ được bơm lên bể điều hòa. Trước bể điều hòa đặt lưới lọc rác tinh (kích thước lưới 1 mm) để loại bỏ rác có kích thước nhỏ hơn làm giảm SS 15%, sau đó nước thải tự chảy xuống bể điều hòa.
Quy trình công nghệ xử lý nước thải nhà hàng, khách  sạn
     Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, đồng thời có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào. Nước thải từ bể điều hòa được bơm cụm bể anoxic và bể aerotank. Bể anoxic kết hợp aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3-  thành N2. 
     Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-. Nước sau cụm bể anoxic – aerotank tự chảy vào bể lắng. Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng. 
     Một phần được tuần hoàn lại bể anoxic, một phần được đưa đến bể chứa bùn. Tiếp theo, nước trong từ bể lắng chảy qua bể trung gian được bơm lên bể lọc áp lực gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học. 
     Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để loại bỏ lượng SS còn lại, đồng thời khử trùng nước thải. Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật.
    Bùn ở bể chứa bùn được được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước, giảm khối tích bùn. Bùn khô được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý định kỳ. Tại bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ.

3.      ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ
a.      Ưu điểm:
·        Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải;
·        Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành;
·        Diện tích đất sử dụng tối thiểu;
·        Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý.
b.      Nhược điểm:
·        Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn;
·        Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật;
·        Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ.



                                 CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN