Hiển thị các bài đăng có nhãn hóa chất xử lý nước thải. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn hóa chất xử lý nước thải. Hiển thị tất cả bài đăng

Xử lý nước thải ngành sản xuất bánh kẹo

Đặc trưng của nước thải sản xuất bánh kẹo

Nước thải sản xuất bánh kẹo có nồng độ ô nhiễm khá cao, chủ yếu là các chất hữu cơ, cặn lơ lửng và các hạt chất lỏng (dầu, mỡ). Hàm lượng N và P trong nước thải gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn tiếp nhận nước thải, làm thiếu oxy trong nước, ảnh hưởng đến đời sống các thủy sinh vật, xảy ra quá trình phân hủy kị khí các chất hữu cơ trong nước, gây mùi hôi thối. Các chất lơ lửng trong nước gây độ đục cho nguồn nước tiếp nhận. Các chất béo tạo lớp váng trên mặt nước, gây thiếu oxy trong nước gây mùi khó chịu. Ngoài ra nước thải còn chứa một số chất tẩy rửa từ quá trình vệ sinh nhà, máy móc, thiết bị… 
Hệ thống xử lý nước thải tại Ngọc Hồi - Hà Nội

Thuyết minh quy trình công nghệ

  • Nước thải phát sinh từ khu vực sản xuất theo mạng lưới thoát nước riêng chảy vào hố thu của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trong hố thu để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Sau đó nước thải được bơm lên bể điều hòa.
  • Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, đồng thời có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào. Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang bể tuyển nổi.
  • Tại đây, pH được điều chỉnh thích hợp và sục khí với áp suất và lưu lượng thích hợp tạo điều kiện tối ưu tuyển nổi. Các chất lơ lửng và dầu mỡ sẽ được nổi lên trên bề mặt nước thải dưới tác dụng nâng của bọt khí (thường là không khí) vào pha lỏng, các bọt khí đó đủ lớn sẽ kéo theo các hạt cùng nổi lên bề mặt, sau đó chúng tập hợp với nhau thành lớp bọt chứa hàm lượng cao hơn trong chất lỏng ban đầu. Chất nổi được vớt bằng hệ thống gạt bùn và đưa về bể gom bùn.
  • Nước từ bể tuyển nổi được bơm lên bể UASB. Tại bể UASB, các vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản và khí Biogas (CO2, CH4, H2S, NH3…), theo phản ứng sau 
Chất hữu cơ + Vi sinh vật kỵ khí  -->  CO+ CH+ H2S + Sinh khối mới + …
  • Sau bể UASB nước thải được dẫn qua cụm bể anoxic và aerotank. Bể anoxic kết hợp aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3-  thành N2, khử Phospho. Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-.
  • Nước sau cụm bể anoxic – aerotank tự chảy vào bể lắng. Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng. Một phần được tuần hoàn lại bể anoxic, aerotank và một phần bùn dư được đưa đến bể chứa bùn. Phần nước trong được châm hóa chất khử trùng trước khi xả thải ra ngoài môi trường.

Chất trợ lắng PAM Cationic - Hóa chất xử lý nước


Chất trợ lắng PAM Cationic 
Xuất xứ: Trung Quốc
Các thông số kỹ thuật của chất trợ keo tụ PAM tuân theo các chỉ tiêu dưới đây:



Chỉ tiêu
Thông số kỹ thuật
Nonionic
Anionic
Cationic
PAM lưỡng tính
Ngoại quan
Bột trắng
Bột trắng
Bột trắng
Bột trắng
Hàm lượng chất rắn (%) ≥
88
88
88
88
Khối lượng phân tử (x104
>1200
1200-2200
300~1600
300~1000
AMresidual (%) ≤
0.05
0.05
0.05
0.05
Thời gian hoà tan (h)
1~1.5
1~1
1~1.5
1~1.5
ỨNG DỤNG
PAM là chất keo tụ dạng polyme tan trong nước được sử dụng để trợ lắng làm trong nước cấp và nước thải.
PAM được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như: Lọc dầu, kim loại, dệt nhuộm, sản xuất giấy và xử lý nước bảo vệ môi trường.
CÁCH SỬ DỤNG
PAM được hòa tan vào nước theo tỉ lệ thích hợp tới khi tan hoàn toàn, PAM sẽ tan nhanh hơn nếu pha vào nước ấm.
Tỉ lệ PAM trong nước là 0.01%-0.1% (~1g/1000ml, max 5g/1000ml). Châm 100ppm-200ppm PAM vào nước cần xử lý, tuy nhiên tỉ lệ này không cố định mà thay đổi theo yêu cầu chất lượng nước đầu ra và chất lượng nước đầu vào. Tỉ lệ thích hợp căn cứ vào kết quả Jartest thực tế tại cơ sở.
Lựa chọn loại PAM thích hợp cho môi trường nước khác nhau, cụ thể là:
PAM Anionic thích hợp cho xử lý nước thải có mức độ đục, hàm lượng ion kim loại cao môi trường nước có pH > 7
PAM Cationic thích hợp cho xử lý nước thải có hàm lượng ion chất hữu cơ cao trong môi trường nước có pH < 7.
PAM Non-ionic thích hợp cho việc tách hỗn hợp ion chất hữu và vô cơ.
PAM ion lưỡng tính được sử dụng khi nước thải rất khó xử lý, trong công nghiệp hoá chất và sản xuất giấy.
ĐÓNG GÓI
PAM được đóng trong bao 10kg và 25kg

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI

TCCA- CLO
VIÊN
Chất trợ lắng Songfloc
Javen (NAOCl)
NAOH

Natri cacbonat - Hóa chất tẩy rửa

Natri Cacbonat (Na2CO3)

Tính chất

  • Nhiệt độ nóng chảy: 851độ C (Khan) 
  • Nhiệt độ sôi : 1.600 độ C (Khan) 
  • Độ hòa tan trong nước : 22g / 100ml (20oC) 
  • Bột màu trắng, mùi nồng, để ngoài không khí dễ chảy nước. 

Công dụng

  • Dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, cillicat, tẩy rửa. 
  • Trong công nghiệp thực phẩm. 

Bao bì, bảo quản, vận chuyển

  • Chứa trong bao tải, bao PP có lớp PE bên trong 
  • Để trong kho khô ráo, thoáng mát. 
  • Không để chung với axít . Không nên để tồn kho lâu quá ảnh hưởng đến chất lượng hàng. 
  • Khi tiếp xúc với hoá chất phải trang bị bảo hộ lao động.

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI

TCCA- CLO
VIÊN
Chất trợ lắng Songfloc
Javen (NAOCl)
NAOH

Axitclohydric - Hóa chất xử lý nước



Axit clohydric- HCL

Axit clohydric hay axít muriatic là một axít vô cơ mạnh, do sự hòa tan của khí hiđrô clorua (HCl) trong nước
Ứng dụng của axit HCL:
  • Dùng HCl sản xuất chitin, chitosan, D- glucosamine HCl, ....
  • Xi mạ
  • Tẩy rửa nhiều loại mặt hàng.
Đặc tính của axit HCL:
Là một loại dung dịch ( chất lỏng ) chứa trong chai, can, phuy, bồn, ... phục vụ cho nhiều đối tượng khách hàng trong và ngoài nước.

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI

TCCA- CLO
VIÊN
Chất trợ lắng Songfloc
Javen (NAOCl)
NAOH


Hạt nâng pH | Hóa chất xử lý nước

Hạt nâng pH

1. Đặc tính kỹ thuật :
  • Kích thước hạt: 1,5-2,5mm
  • Tỷ trọng: 1.500 kg/m3
  • Dạng hạt màu trắng sữa, cứng, khô rời, có góc cạnh.

2. Ưu điểm :
  • Không cần sử dụng hóa chất và các thiết bị đi kèm như bình pha hoá chất, bơm định lượng.
  • Không tạo độ pH quá cao như trường hợp hạt corosex. Không tạo màng trên bề mặt nước. Nếu ngâm lâu trong nước sẽ tạo độ pH ổn định khoảng 7,5.
  • Vận hành đơn giản.
  • Giá cả thấp hơn nhiều so với các loại vật liệu ngoại nhập.
  • Có thể đưa vào bể lọc đang sử dụng mà không cần thay đổi cấu trúc bể lọc.

3. Phạm vi ứng dụng :
  • pH nước đầu vào > 4,0.
  •  Vận tốc lọc: 5-15 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc lọc áp lực. Hướng lọc: từ trên xuống.
  • Hạt LS không cần hoàn nguyên. Sau một thời gian sử dụng từ 6 tháng đến 1 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn) cần bổ sung hạt.

4. Khuyến cáo sử dụng :
  • Hạt LS có thể sử dụng kết hợp với ODM-2F, ODM-3F, cát thạch anh để nâng pH, tạo độ trong cho nước đồng thời khử các chất ô nhiễm khác, nếu có, trong nguồn nước. Khi sử dụng kết hợp, phải bố trí hạt LS phía trên cùng của bình lọc.
  • Ngoài ra, hạt LS có thể được sử dụng riêng lẻ trong một thiết bị chỉ với mục đích nâng pH. Để tăng độ trong của nước nên lót đáy bể lọc bằng một lớp cát thạch anh. Cần lưu ý, việc sử dụng LS sẽ làm tăng độ cứng của nước.
  • Độ dày lớp hạt LS có thể điều chỉnh theo độ pH của nước nguồn, dao động từ 0,1-0,5 m đối với pH từ 6,0-4,0 và tốc độ lọc nhỏ hơn 15 m/giờ.
  • Rửa lọc: khi sử dụng kết hợp với các vật liệu lọc khác có thể tiến hành rửa lọc như trường hợp bể lọc cát thông thường.


SẢN PHẨM CÙNG LOẠI

TCCA- CLO
VIÊN
Chất trợ lắng Songfloc
Javen (NAOCl)
NAOH









SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ