Hiển thị các bài đăng có nhãn xu ly nuoc thai. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn xu ly nuoc thai. Hiển thị tất cả bài đăng

Công nghệ màng MBR |Xử lý nước thải công nghiệp

1. Tìm hiểu công nghệ màng MBR

MBR là công nghệ xử lý mới với sự kết hợp giữa công nghệ màng với công nghệ xử lý nước thải theo phương pháp sinh học.

Với công nghệ này có tác dụng:

  • Giảm hàm lượng các chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng nhanh chóng đặc biệt là nito
  • Cặn lơ lửng được khử hoàn toàn ở dòng ra
  • Hiệu quả khử trùng tốt.

Trong bể MBR, sử dụng tổng cộng 5 module màng.

  • Công nghệ MBR sử dụng các màng lọc đặt ngập trong bể xử lý sinh học. Nước thải được xử lý bởi các bùn sinh học mà bùn này đã được giữ lại bởi quá trình lọc qua màng. Vì thế nâng cao hiệu quả khử cặn lơ lửng trong nước sau xử lý.
  • Hàm lượng cặn lơ lửng bên trong bể sinh học sẽ gia tăng nhanh chóng làm cho khả năng phân hủy sinh học các chất ô nhiễm trong nước thải đầu vào cũng tăng theo. Ngoài ra, nước thải sau xử lý cũng đạt chất lượng cao với nước trong và không cặn lơ lửng.
  • Quá trình MBR có thể được vận hành trong đặt ngập hoàn toàn trong hệ thống hoặc đặt ngoài bể màng (loại này nhà sản xuất không sản xuất hiện nay) . Trong hệ thống đặt ngập trong nước, các màng lọc được nhúng chìm trong bể xử lý, và dòng ra được hút trực tiếp ra từ các đơn vị màng.
Công nghệ xử lý nước thải bằng màng MBR

Bảng : Kích thước của khung màng và các thông số kỹ thuật
Loại
Kích thước
a´b´c (mm)
Đường kính trong/ngoài của sợi màng (mm)
Diện tích màng (m2/module)
FP – AI
534´450´1020
0.6/1.1
12.5
FP – AII 15
534´450´1523
0.7/1.2
20
FP – AIV
534´450´1523
0.7/1.2
25
FP – T0008
300´210´450
0.6/1.1
1
Điều kiện vận hành:
Ngưỡng nhiệt độ: 5oC ~ 45oC
pH: 2 ~ 10
Tỷ lệ khí/nước: 15/1 ~ 30/1
Ghi chú:
Áp lực và lưu lượng thấm thiết kế (0.02MPa, 10~18L/m2.h) dựa trên các thông số của hệ thống và chất lượng nước đầu vào.
Ống thu nước DN32, vật liệu: ABS; FP – T0008 có ống thu nước DN25, vật liệu: ABS
Lưu lượng thấm nước sạch lúc đầu lớn hơn 40 L/m2.h

Bảng : Các thông số kỹ thuật của màng lọc
Đặc tính kỹ thuật

FP – A1
FP – A215
FP – A4
Loại màng lọc
Áp suất âm hoặc áp suất thuỷ tĩnh
Vật liệu
PVDF
Vật liệu kết dính
Nhựa epoxy
Vật liệu ống hút
ABS
Diện tích màng
12.5 m2
20 m2
25 m2
Kích thước (a´b´c)
534´450´1020
534´450´1523
534´450´1523
Kích thước lỗ màng
0.2 mm
Các thông số vận hành   đặc trưng
Áp suất tối đa
0.1 MPa
Loại lọc
Ngoài vào Trong
Tổn thất áp lực qua màng (Trans membrane pressure – TMP)
0.035 MPa
Nhiệt độ
5 ~ 45oC
pH
2 ~ 10
Các thông số làm việc đặc trưng

Nước đầu vào
Nước sau lọc
MLSS
3000 – 8000 mg/L
£ 5 mg/L
Lưu lượng thấm thiết kế
10 – 20 L/h.m2
Tỷ số khí/nước
15/1 – 20/1
TMP
5 ~ 30 KPa
Hoá chất rửa màng (on line)
NaOCl hàm lượng 300-500 mg/L
Lượng nước rửa ngược (on line)
Diện tích màng lọc ´ 2L/m2 + Thể tích đường ống
Chu kỳ rửa hoá chất (on line)
6 – 10 ngày/lần
Thời gian ngâm hoá chất
1 – 4 giờ
Rửa hoá chất (off line)
6 – 12 tháng/lần (off line)






 2. Quá trình rửa ngược màng MBR

Khi áp lực sử dụng màng khoảng 0.34cm2/kg, thì tiến hành rửa màng.Và dung dịch sử dụng để rửa màng dùng Khi sử dụng cả hóa chất axit và kiềm để rửa màng, điều quan trọng là phải rửa đường ống ngay lập tức sau khi sử dụng hóa chất thứ nhất trước khi rửa tiếp bằng hóa chất thứ hai. Rửa bằng nước sạch và đảm bảo chất lỏng bên trong sợi màng đạt được mức trung hòa ở pH = 7 trước khi tiến hành bước rửa tiếp theo hay tiếp tục vận hành.
     Trong suốt quá trình rửa ngược, quá trình lọc thông thường phải tạm ngừng. Nó liên quan đến việc bơm định lượng các hóa chất qua đường ống nước sau thấm để đến các sợi màng. Từ đó nó thấm qua các lỗ màng vào bể xử lý và giết chết các vi khuẩn bám vào bề mặt màng đồng thời phá hủy các vật liệu hữu cơ dính vào màng. Phương pháp này được dùng để phục hồi dòng thấm của màng. Sau khi quá trình rửa ngược kết thúc, quy trình vận hành màng MBR có thể tiếp tục khởi động lại.
     Thiết bị yêu cầu cho quá trình rửa ngược bao gồm: bể chứa hoá chất và bơm định lượng hóa chất.
                                   BÀI VIẾT LIÊN QUAN


* Thiết bị XLNT
* Công nghệ XLNT
* XLNT đặc trưng
------------------------------------------------------------------------------------------

Nhiệt đới cung cấp dịch vụ:

I. Xử lý nước thải

II. Xử lý khí thải

III. Tư vấn môi trường


Quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

#1 . Đặc trưng của nước thải sinh hoạt

Quy trình công nghệ xử lý nước thải
  • Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt như tắm, giặt giũ, nấu ăn, vệ sinh cá nhân,…từ các hộ gia đình. 
  • Thành phần của nước thải sinh hoạt bao gồm 2 loại chính: nước đen và nước xám 
  • Nước đen là nước thải từ nhà vệ sinh, chứa phần lớn các chất ô nhiễm, chủ yếu là: chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ lửng. 
  • Nước xám là nước thải phát sinh từ quá trình rửa, tắm, giặt với thành phần các chất ô nhiễm không đáng kể. 
  • Các thành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy ơ nước thải sinh hoạt là BOD5, COD, Nito và Photpho. Trong nước thải sinh hoạt, hàm lượng N và P rất lớn, nếu không được loại bỏ thì sẽ làm cho nguồn nước tiếp nhận nước thải bị phú dưỡng - một hiện tượng thường xảy ra ở nguồn nước có hàm lượng N, P cao, trong đó các loài thực vật thủy sinh phát triển mạnh rồi chết đi, thối rữa, làm cho nguồn nước trở lên bị ô nhiễm. 
  • Một yếu tố gây ô nhiễm quan trọng trong nước thải sinh hoạt, đặc biệt là trong phân, đó là các loại mầm bệnh được lây truyền bởi các vi sinh vật có trong phân. Vi sinh vật có khả năng lây lan qua nhiều nguồn khác nhau, qua tiếp xúc trực tiếp, qua môi trường (đất, nước, không khí, cây trồng, vật nuôi,…) thâm nhập vào cơ thể qua đường thức ăn, nước uống, hô hấp,… và sau đó có thể gây bệnh.
Bảng 1: Đặc trưng nước thải sinh hoạt theo ước tính của
tổ chức Y tế thế giới - WHO
TT
Thông số
Đơn vị
Hàm lượng
1
pH
-
6,5-8,0
2
BOD(200C)
mg/l
250
3
COD
mg/l
500
4
Tổng nitơ
mg/l
40
5
Tổng phốt pho
mg/l
8
6
SS
mg/l
220
7
Tổng Coliform
MPN/100ml
107 - 108

#2. Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý

  • Nước thải từ nhà vệ sinh sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại được bơm lên bể điều hòa để hòa trộn cùng với nước thải xám (nước rửa, tắm giặt,…) 
  • Tại bể điều hòa, nước thải được hòa trộn đồng đều trên toàn diện tích bể dưới tác dụng khuấy trộn của cánh khuấy hoặc không khí, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn và quá trình phân hủy vi sinh yếm khí sinh ra mùi khó chịu. 
  • Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào bể xử lý hợp khối. Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao dộng của lưu lượng, cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình tiếp theo, giảm kích thước và vốn đầu tư xây dựng các công trình tiếp theo. Các lợi ích của việc điều hòa lưu lượng là: (1) quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý có thể được pha loãng, pH có thể được trung hòa và ổn định; (2) chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định. Bơm được lắp đặt chìm trong bể điều hòa để đưa nước sang bể hợp khối. 
  • Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang bể xử lý hợp khối theo chiều từ trên xuống. Bể hợp khối được thiết kế tổ hợp 4 ngăn: ngăn xử lý yếm khí, ngăn xử lý hiếu khí, ngăn lắng và ngăn khử trùng.
+ Tại ngăn xử lý yếm khí: nhờ hoạt động của các vi sinh vật yếm khí sẽ tiếp tục hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành hỗn hợp khí CH4, CO2, N2, H2… qua 3 giai đoạn. Sau đó nước thải tự chảy sang ngăn xử lý hiếu khí.
+ Tại ngăn xử lý hiếu khí có lắp đặt đệm vi sinh, là loại đệm được làm bằng nhựa PVC, có độ bền cơ học cao chịu được áp lực nước lớn, độ rỗng xốp > 90-92%, diện tích tiếp xúc trên một đơn vị thể tích lớn, chịu được hóa chất hòa tan trong nước, chi phí thấp cho việc lắp đặt sửa chữa.
+ Đệm vi sinh có tác dụng phân phối đều lượng nước thải, tăng độ bám dính của vi sinh vật; đáy ngăn có lắp máy thổi khí chìm hoặc đĩa phân phối khí nhằm mục đích cấp khí vào bể với mục đích: (1) cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan thành nước và carbonic, nitơ hữu cơ và ammonia thành nitrat NO3-; (2) xáo trộn đều nước thải tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúc tốt với các cơ chất cần xử lý; (3) giải phóng các khí ức chế quá trình sống của vi sinh vật, các khí này sinh ra trong quá trình vi sinh vật phân giải các chất ô nhiễm; (4) tác động tích cực đến quá trình sinh sản của vi sinh vật.
Các quá trình sinh hóa trong ngăn xử lý hiếu khí được thể hiện trong các phương trình sau:

Oxy hóa và tổng hợp:


COHNS (chất hữu cơ) + O2 + Chất dinh dưỡng + VK hiếu khí    và   CO2 + H2O  + NH3 +                                  C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới) + sản phẩm khác

Hô hấp nội bào:

C5H7O2N ( tế bào) + 5O2 + Vi khuẩn  và   5CO2 + 2H2O + NH3 + E
Bên cạnh quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2O, vi khuẩn hiếu khí Nitrisomonas và Nitrobacter còn oxy hóa NH3 thành NO2- và cuối cùng là NO3-.

Vi khuẩn Nitrisomonas:

2NH4+ + 3 O2  à  2NO2- + 4H+ + 2H2O

Vi khuẩn Nitrobacter:

2NO2- + O2   à   2NO3-
Tổng hợp hai phương trình trên:
NH4+ + 2O  à   NO3- + 2H+ + H2O
+ Nước thải sau ngăn xử lý hiếu khí tự chảy sang ngăn lắng có lắp đặt tấm lắng lamella để tăng hiệu quả lắng bùn cặn. Vùng lắng được chia thành nhiều lớp mỏng với khoảng không gian nhỏ hẹp, nhờ các tấm được đặt nghiêng (600). Tại đây, nước sẽ chuyển động giữa các bản vách ngăn nghiêng theo hướng từ dưới lên và cặn lắng xuống đến bề mặt bản vách ngăn nghiêng sẽ trượt xuống theo chiều ngược lại và ở dạng tập hợp lớn tập trung về hố thu cặn, từ đó theo chu kỳ xả cặn.
Cuối cùng, Phần nước thải ngăn khử trùng có lắp đặt bơm định lượng hóa chất và được khuấy trộn đều nhờ máy khuấy để xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải về chỉ tiêu vi sinh vật. Nước được xáo trộn với hóa chất khử trùng (nước Javen). Chất khử trùng sẽ khuếch tán qua màng tế bào, tấn công các enzym và gây tác dụng diệt khuẩn. Nước sau khi được khử trùng sẽ đạt tiêu chuẩn hóa lý cũng như vi sinh theo tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT loại B xả thải ra môi trường tiếp nhận.Xử lý bùn cặn: Bùn cặn trong bể lắng được hút định kỳ bởi đơn vị có chức năng.
Hãy để lại thông tin tại biểu mẫu hoặc liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và báo giá hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt nhanh nhất!

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN



* Thiết bị XLNT
* Công nghệ XLNT
* XLNT đặc trưng

Nhiệt đới cung cấp dịch vụ:

I. Xử lý nước thải

II. Xử lý khí thải

III. Tư vấn môi trường

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ