Hiển thị các bài đăng có nhãn xu ly nuoc thai sinh hoat. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn xu ly nuoc thai sinh hoat. Hiển thị tất cả bài đăng

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng màng lọc sinh học MBR - 0985025566

Xử lý nước thải bằng màng lọc sinh học MBR cho hiệu quả do loại bỏ được các chất hữu, vô cơ, diệt khuẩn và được thay thế cho toàn cụm bể Aerotank, lắng, lọc, khử trùng.
Xử lý nước thải

#1:Nguyên tắc hoạt động 

Công nghệ xử lý nước thải sử dụng màng lọc MBR là công nghệ hiện đại và được sử dụng khá phổ biến hiện nay. 
Công nghệ MBR kết hợp của cả phương pháp sinh học và lý học. Mỗi đơn vị MBR được cấu tạo gồm nhiều sợi rỗng liên kết với nhau, mỗi sợi rỗng lại cấu tạo giống như một màng lọc với các lỗ lọc rất nhỏ mà một số vi sinh không có khả năng xuyên qua. 
Các đơn vị MBR này sẽ liên kết với nhau thành những module lớn hơn và đặt vào các bể xử lý.

Nguyên lý hoạt động của màng lọc sinh học MBR

Sau khi xử lý sơ bộ nước thải sẽ được đưa vào bể hiếu khí (bể Areotank) có sử dụng màng lọc sinh học MBR. Tại đây, nước thải sẽ được thấm xuyên qua vách màng vào ống mao dẫn nhờ những lỗ rỗng cực nhỏ từ 0,01-0,2 μm. Màng chỉ cho nước sạch đi qua còn những tạp chất rắn, hữu cơ, vô cơ sẽ được giữ lại trên bề mặt màng. Nước sạch sẽ bơm hút sang bể chứa và thoát ra ngoài mà không cần qua bể lắng, lọc và khử trùng 
Sau khi xử lý sơ bộ nước thải sẽ được đưa vào bể hiếu khí (bể Areotank) có sử dụng màng lọc sinh học MBR. Tại đây, nước thải sẽ được thấm xuyên qua vách màng vào ống mao dẫn nhờ những lỗ rỗng cực nhỏ từ 0,01-0,2 μm. Màng chỉ cho nước sạch đi qua còn những tạp chất rắn, hữu cơ, vô cơ sẽ được giữ lại trên bề mặt màng. Nước sạch sẽ bơm hút sang bể chứa và thoát ra ngoài mà không cần qua bể lắng, lọc và khử trùng 
Quá trình xử lý nước thải bằng màng MBR gồm hai giai đoạn là giai đoạn nitrit hóa bán phần và khử nitrit. Bùn hoạt tính sinh trưởng lơ lửng trong bể thiếu khí được kết hợp với công nghệ lọc màng nhằm tách hai pha rắn - lỏng do đó nồng độ bùn duy trì trong bể thiếu khí cao, thời gian lưu bùn kéo dài để đạt hiệu quả tối ưu trong việc khử nitơ và ammoni. Màng MBR thường có hai dạng: dạng sợi và dạng tấm. 

#2:  Cơ chế rửa và hạn chế tắc nghẹt của màng MBR

Cơ chế rửa màng: Thường bố trí 3 bơm. 02 bơm làm nhiệm vụ hút nước sạch và 01 bơm để rửa màng. Khi áp suất chân không vượt quá 50 KPa so với bình thường (10-30 KPa) thì 2 bơm hút nước sạch từ bể sẽ tự động ngắt để bơm thứ 3 rửa ngược trở lại. Khi đó màng sẽ bị rung làm cho các chất cặn rơi xuống đáy (Tức là nước chảy từ trên xuống vào trong ruột màng chui theo lỗ rỗng ra ngoài, đẩy cặn bám ra khỏi màng). 
Máy thổi khí ngoài cung cấp khí cho vi sinh hoạt động trong bể thiếu khí còn làm nhiệm vụ thổi bung các màng này để hạn chế bị nghẹt màng.

#3: Ưu điểm và nhược điểm của công nghệ 

A. Ưu điểm của công nghệ 

  • Xử lý nước thải bằng màng lọc sinh học MBR cho hiệu quả do loại bỏ được các chất hữu, vô cơ và diệt khuẩn; 
  • Kích thước mặt bằng được giảm thiểu tối đa so với công nghệ truyền thống do thay thế cho toàn cụm bể Aerotank, lắng, lọc, khử trùng; 
  • Quá trình xử lý vi sinh hiệu quả và ổn định luôn được duy trì; 
  • Giảm giá thành nhờ không bể lắng, bể khử trùng; 
  • Tiêu thụ điện năng rất ít; 
  • Lượng bùn thải tạo ra rất ít được giữ lại trong bể thiếu khí. 
  • Bảo trì thuận tiện do ít các công trình đơn vị; 
  • Kiểm soát quá trình chỉ cần đồng hồ hoặc lưu lượng; 
  • Quá trình làm sạch,sửa chữa kiểm tra rất thuận tiện; 
  • Hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ MBR hợp khối tinh gọn, dễ quản lý, có thể di chuyển được khi thay đổi vị trí kinh doanh, sản xuất.
Lắp đặt màng MBR 

B. Nhược điểm

  • Nhược điểm của công nghệ màng MBR là: 
  • Chi phí đầu tư mua màng cao, 
  • Không áp dụng cho các loại nước thải có độ màu cao và nhiều hóa chất, 
  • Dễ bị tắc màng nếu không vệ sinh định kỳ và đúng cách. 
  • Do hạn chế về chi phí đầu tư nên công nghệ chỉ có thể áp dụng cho các công suất nhỏ hơn 50m3/ngày.đêm. 

#4: Phạm vi áp dụng 

Ứng dụng cho hầu hết các loại nước thải có ô nhiễm hữu cơ từ: 
  • Trường học 
  • Khu dân cư 
  • Tòa nhà 
  • Trung tâm thương mại 
  • Bệnh viện 
  • Nhà hàng 
  • Khách sạn 
  • Đặc biệt các công trình có diện tích hạn chế
Hãy để lại thông tin tại biểu mẫu hoặc liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt hiệu quả nhất!

Nhiệt đới cung cấp dịch vụ:

I. Xử lý nước thải

II. Xử lý khí thải

III. Tư vấn môi trường

-------------------------------------------
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
ĐC: Số 27TT33, KĐT Văn Phú, Phú La, Hà Đông, Hà Nội
ĐT: 02466846890 Hotline: 0985025566
Email: moitruongnhietdoi@gmail.com
Website: moitruongnhietdoi.com.vn

Quy trình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

#1 . Đặc trưng của nước thải sinh hoạt

Quy trình công nghệ xử lý nước thải
  • Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt như tắm, giặt giũ, nấu ăn, vệ sinh cá nhân,…từ các hộ gia đình. 
  • Thành phần của nước thải sinh hoạt bao gồm 2 loại chính: nước đen và nước xám 
  • Nước đen là nước thải từ nhà vệ sinh, chứa phần lớn các chất ô nhiễm, chủ yếu là: chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ lửng. 
  • Nước xám là nước thải phát sinh từ quá trình rửa, tắm, giặt với thành phần các chất ô nhiễm không đáng kể. 
  • Các thành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy ơ nước thải sinh hoạt là BOD5, COD, Nito và Photpho. Trong nước thải sinh hoạt, hàm lượng N và P rất lớn, nếu không được loại bỏ thì sẽ làm cho nguồn nước tiếp nhận nước thải bị phú dưỡng - một hiện tượng thường xảy ra ở nguồn nước có hàm lượng N, P cao, trong đó các loài thực vật thủy sinh phát triển mạnh rồi chết đi, thối rữa, làm cho nguồn nước trở lên bị ô nhiễm. 
  • Một yếu tố gây ô nhiễm quan trọng trong nước thải sinh hoạt, đặc biệt là trong phân, đó là các loại mầm bệnh được lây truyền bởi các vi sinh vật có trong phân. Vi sinh vật có khả năng lây lan qua nhiều nguồn khác nhau, qua tiếp xúc trực tiếp, qua môi trường (đất, nước, không khí, cây trồng, vật nuôi,…) thâm nhập vào cơ thể qua đường thức ăn, nước uống, hô hấp,… và sau đó có thể gây bệnh.
Bảng 1: Đặc trưng nước thải sinh hoạt theo ước tính của
tổ chức Y tế thế giới - WHO
TT
Thông số
Đơn vị
Hàm lượng
1
pH
-
6,5-8,0
2
BOD(200C)
mg/l
250
3
COD
mg/l
500
4
Tổng nitơ
mg/l
40
5
Tổng phốt pho
mg/l
8
6
SS
mg/l
220
7
Tổng Coliform
MPN/100ml
107 - 108

#2. Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý

  • Nước thải từ nhà vệ sinh sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại được bơm lên bể điều hòa để hòa trộn cùng với nước thải xám (nước rửa, tắm giặt,…) 
  • Tại bể điều hòa, nước thải được hòa trộn đồng đều trên toàn diện tích bể dưới tác dụng khuấy trộn của cánh khuấy hoặc không khí, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn và quá trình phân hủy vi sinh yếm khí sinh ra mùi khó chịu. 
  • Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào bể xử lý hợp khối. Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao dộng của lưu lượng, cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình tiếp theo, giảm kích thước và vốn đầu tư xây dựng các công trình tiếp theo. Các lợi ích của việc điều hòa lưu lượng là: (1) quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý có thể được pha loãng, pH có thể được trung hòa và ổn định; (2) chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định. Bơm được lắp đặt chìm trong bể điều hòa để đưa nước sang bể hợp khối. 
  • Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang bể xử lý hợp khối theo chiều từ trên xuống. Bể hợp khối được thiết kế tổ hợp 4 ngăn: ngăn xử lý yếm khí, ngăn xử lý hiếu khí, ngăn lắng và ngăn khử trùng.
+ Tại ngăn xử lý yếm khí: nhờ hoạt động của các vi sinh vật yếm khí sẽ tiếp tục hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành hỗn hợp khí CH4, CO2, N2, H2… qua 3 giai đoạn. Sau đó nước thải tự chảy sang ngăn xử lý hiếu khí.
+ Tại ngăn xử lý hiếu khí có lắp đặt đệm vi sinh, là loại đệm được làm bằng nhựa PVC, có độ bền cơ học cao chịu được áp lực nước lớn, độ rỗng xốp > 90-92%, diện tích tiếp xúc trên một đơn vị thể tích lớn, chịu được hóa chất hòa tan trong nước, chi phí thấp cho việc lắp đặt sửa chữa.
+ Đệm vi sinh có tác dụng phân phối đều lượng nước thải, tăng độ bám dính của vi sinh vật; đáy ngăn có lắp máy thổi khí chìm hoặc đĩa phân phối khí nhằm mục đích cấp khí vào bể với mục đích: (1) cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan thành nước và carbonic, nitơ hữu cơ và ammonia thành nitrat NO3-; (2) xáo trộn đều nước thải tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúc tốt với các cơ chất cần xử lý; (3) giải phóng các khí ức chế quá trình sống của vi sinh vật, các khí này sinh ra trong quá trình vi sinh vật phân giải các chất ô nhiễm; (4) tác động tích cực đến quá trình sinh sản của vi sinh vật.
Các quá trình sinh hóa trong ngăn xử lý hiếu khí được thể hiện trong các phương trình sau:

Oxy hóa và tổng hợp:


COHNS (chất hữu cơ) + O2 + Chất dinh dưỡng + VK hiếu khí    và   CO2 + H2O  + NH3 +                                  C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới) + sản phẩm khác

Hô hấp nội bào:

C5H7O2N ( tế bào) + 5O2 + Vi khuẩn  và   5CO2 + 2H2O + NH3 + E
Bên cạnh quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2O, vi khuẩn hiếu khí Nitrisomonas và Nitrobacter còn oxy hóa NH3 thành NO2- và cuối cùng là NO3-.

Vi khuẩn Nitrisomonas:

2NH4+ + 3 O2  à  2NO2- + 4H+ + 2H2O

Vi khuẩn Nitrobacter:

2NO2- + O2   à   2NO3-
Tổng hợp hai phương trình trên:
NH4+ + 2O  à   NO3- + 2H+ + H2O
+ Nước thải sau ngăn xử lý hiếu khí tự chảy sang ngăn lắng có lắp đặt tấm lắng lamella để tăng hiệu quả lắng bùn cặn. Vùng lắng được chia thành nhiều lớp mỏng với khoảng không gian nhỏ hẹp, nhờ các tấm được đặt nghiêng (600). Tại đây, nước sẽ chuyển động giữa các bản vách ngăn nghiêng theo hướng từ dưới lên và cặn lắng xuống đến bề mặt bản vách ngăn nghiêng sẽ trượt xuống theo chiều ngược lại và ở dạng tập hợp lớn tập trung về hố thu cặn, từ đó theo chu kỳ xả cặn.
Cuối cùng, Phần nước thải ngăn khử trùng có lắp đặt bơm định lượng hóa chất và được khuấy trộn đều nhờ máy khuấy để xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải về chỉ tiêu vi sinh vật. Nước được xáo trộn với hóa chất khử trùng (nước Javen). Chất khử trùng sẽ khuếch tán qua màng tế bào, tấn công các enzym và gây tác dụng diệt khuẩn. Nước sau khi được khử trùng sẽ đạt tiêu chuẩn hóa lý cũng như vi sinh theo tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT loại B xả thải ra môi trường tiếp nhận.Xử lý bùn cặn: Bùn cặn trong bể lắng được hút định kỳ bởi đơn vị có chức năng.
Hãy để lại thông tin tại biểu mẫu hoặc liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và báo giá hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt nhanh nhất!

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN



* Thiết bị XLNT
* Công nghệ XLNT
* XLNT đặc trưng

Nhiệt đới cung cấp dịch vụ:

I. Xử lý nước thải

II. Xử lý khí thải

III. Tư vấn môi trường

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ