Hiển thị các bài đăng có nhãn lọc bụi túi vải. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn lọc bụi túi vải. Hiển thị tất cả bài đăng

HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI TỪ SẢN XUẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

#1: Tổng quan về sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

Việt Nam là nước nông nghiệp, số lượng người dân tham gia sản xuất nông nghiệp chiếm trên 70% dân số cả nước. Do vậy, nông nghiệp là một trong các ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Khi nền nông nghiệp càng phát triển, đi vào thâm canh, sản xuất hàng hoá thì vai trò của công tác bảo vệ thực vật, đặc biệt là việc sử dụng thuốc BVTV ngày càng quan trọng đối với sản xuất. 

Thuốc BVTV đã góp phần hạn chế sự sinh trưởng và phát triển của sâu bệnh, ngăn chặn và dập tắt các đợt dịch bệnh trên phạm vi lớn, bảo đảm được năng suất cây trồng, giảm thiểu thiệt hại cho nông dân. Thuốc bảo vệ thực vật vẫn là mặt hàng không thể thiếu được trong ngành trồng trọt của Việt Nam, mức chi tiêu cho thuốc bảo vệ thực vật của Việt Nam hiện đã ngang bằng với các nước trong khu vực.
Quá trình sản xuất thuốc bảo vệ thực vật gồm quá trình nghiền, khuấy trộn nguyên liệu, đóng gói, lưu chứa trong kho. Quá trình sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phát sinh ra 1 lượng khí thải độc hại gồm bụi và hóa chất bay hơi, gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe con người. 

Sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Sơ đồ sản xuất và phát thải khí thải của quá trình sản xuất thuốc bảo vệ thực vật: 
Sơ đồ sản xuất và phát thải thuốc bảo vệ thực vật

#2: Công nghệ xử lý thuốc bảo vệ thực vật

Hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá bình sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
Hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ quá bình sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
Thuyết minh hệ thống xử lý khí thải: 
Khảo sát các khu vực nhà xưởng và lắp đặt các chụp hút sao cho hút được nhiều khí thải và bụi nhất. Khí thải và bụi nhờ quạt hút về thiết bị lọc bụi túi vải
Lọc bụi túi vải là một xử lý bụi bằng phương pháp cơ học. Lọc bụi túi vải hiểu đơn giản là giữ bụi trong các túi vải.
Dòng khí thải chứa bụi đi qua 1 tấm vải lọc, ban đầu các hạt bụi lớn hơn khe giữa các sợi vải sẽ bị giữ lại trên bề mặt vải theo nguyên lý rây, các hạt nhỏ hơn bám dính trên bề mặt sợi vải lọc do va chạm, lực hấp dẫn và lực hút tĩnh điện, dần dần lớp bụi thu được dày lên tạo thành lớp màng trợ lọc, lớp màng này giữ được cả các hạt bụi có kích thước rất nhỏ . Phương pháp này lọc được cả các hạt rất nhỏ là nhờ có lớp trợ lọc. 
Sau 1 khoảng thời gian lớp bụi sẽ rất dày làm sức cản của màng lọc quá lớn, ta phải ngưng cho khí thải đi qua và tiến hành loại bỏ lớp bụi bám trên mặt vải. Thao tác này được gọi là hoàn nguyên vật liệu lọc. 
Một số thiết bị lọc bụi túi vải hiện nay của công ty lắp đặt thêm bộ phân phối dòng khí nhằm để tăng hiệu quả xử lý. 
Hệ thống lọc bụi túi vải
Thiết bị lọc bụi túi vải
Sau khi qua thiết bị lọc bụi túi vải, dòng bụi sẽ loại bỏ được khoảng 99,9%, sau đó tiếp tục vào thiết bị hấp phụ với than hoạt tính. Than hoạt tính sẽ giữ các hóa chất bay hơi lại và dòng khí sạch đi ra khỏi tháp. 
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tháp hấp phụ
Khi kết thúc quá trình, dòng khí thải sẽ được xử lý với hiệu suất khoảng 93-98%. Lớp vật liệu hấp phụ sau 1 thời gian sẽ bị bão hòa, khi đó tiến hành hoàn nguyên than hoạt tính hoặc thay lớp than mới (Lớp than cũ sẽ được vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại). 
Hệ thống hấp phụ lắp đặt hoàn chỉnh
 

TIN LIÊN QUAN: 

Nhiệt đới cung cấp dịch vụ:

I. Xử lý nước thải

II. Xử lý khí thải

III. Tư vấn môi trường

LỌC BỤI TÚI VẢI (BAG HOUSE) LÀ GÌ?

Hiện nay, Việt Nam đang rất chú trọng việc phát triển các ngành công nghiệp. Các khu công nghiệp, chế xuất ngày càng tăng cao. Kéo theo đó vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng có xu hướng đáng lo ngại, đặc biệt là việc kiểm soát xử lý bụi
Công ty TNHH Công nghệ Nhiệt đới chuyên tư vấn thiết kế xử lý khí thải công nghiệp cũng như thiết kế, chế tạo và sản xuất các thiết bị lọc bụi túi vải với kinh nghiệm 10 năm.

#1: Lọc bụi túi vải (bag house) là gì?

Lọc bụi túi vải là một xử lý bụi bằng phương pháp cơ học. Lọc bụi túi vải hiểu đơn giản là giữ bụi trong các túi vải. 
Cấu tạo thiết bị gồm 2 phần chính là lồng và túi vải. Chức năng của lồng là định hình và cố định túi vải trong thiết bị. Còn túi vải là phần giữ bụi lại.

#2: Nguyên lý hoạt động của lọc bụi túi vải (bag house) là gì?

Dòng khí thải chứa bụi đi qua 1 tấm vải lọc, ban đầu các hạt bụi lớn hơn khe giữa các sợi vải sẽ bị giữ lại trên bề mặt vải theo nguyên lý rây, các hạt nhỏ hơn bám dính trên bề mặt sợi vải lọc do va chạm, lực hấp dẫn và lực hút tĩnh điện, dần dần lớp bụi thu được dày lên tạo thành lớp màng trợ lọc, lớp màng này giữ được cả các hạt bụi có kích thước rất nhỏ. Phương pháp này lọc được cả các hạt rất nhỏ là nhờ có lớp trợ lọc. 
Sau 1 khoảng thời gian lớp bụi sẽ rất dày làm sức cản của màng lọc quá lớn, ta phải ngưng cho khí thải đi qua và tiến hành loại bỏ lớp bụi bám trên mặt vải. 
Thao tác này được gọi là hoàn nguyên vật liệu lọc. Một số thiết bị lọc bụi túi vải hiện nay của công ty lắp đặt thêm bộ phân phối dòng khí nhằm để tăng hiệu quả xử lý.


#3: Ưu điểm của lọc bụi túi vải (bag house)

Thiết bị lọc bụi túi vải được sử dụng phổ biến do các ưu điểm sau:

  • Cấu tạo đơn giản
  • Hiệu suất xử lý bụi cao
  • Rũ bụi hoàn toàn tự động bằng khí nén hoặc bằng động cơ, và bảo dưỡng thiết bị dễ dàng.
  • Lọc được nhiều loại bụi có kích thước khác nhau.
  • Vận hành hệ thống đơn giản
  • Bảo dưỡng, kiểm tra thiết bị dễ dàng.
  • Thiết bị không bị va đập cơ học nhiều như Thiết bị lọc bụi bằng cyclone

#4: Ứng dụng của lọc bụi túi vải (bag house)


Ứng dụng rộng rãi trong các ngành như chế biến gỗ, giấy, cơ khí, luyện kim, phân bón, các ngành sản xuất phát sinh ra bụi từ đập, nghiền, sàng,…

Bài viết liên quan:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ NHIỆT ĐỚI
AD1: Số 168/21/22 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội
AD2: Số 27 TT33, Khu đô thị Văn Phú Hà Đông, Hà Nội
AD3: Xưởng sản xuất tại Huyện Chương Mỹ, Hà Nội 
Email: moitruongnhietdoi@gmail.com

Các chất gây ô nhiễm không khí

Không khí bị ô nhiễm bởi sự xuất hiện của các thành phần lạ có nồng độ khác nhau gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sự phát triển của sinh vật, làm giảm cảnh quan môi trường. Đó là các loại bụi, hơi khí độc, mùi hôi... 
Ô nhiễm không khí
Các chất ô nhiễm thải ra từ các nguồn ô nhiễm thường rất đa dạng, chúng tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, với các nồng độ khác nhau tùy theo quá trình công nghệ , các hóa chất , nguyên vật liệu hay tay nghề của công nhân trong quá trình sản xuất. có nhiều cách phân chia các chất ô nhiễm

#1: Phân loại theo nguồn gốc phát sinh

Ô nghiễm không khí phân loại theo nguồn gốc phát sinh gồm:
  • Ô nhiễm sơ cấp: là những chất gây ô nhiễm được thải trực tiếp từ nguồn ô nhiễm
  • Ô nhiễm thứ cấp : là các chất ô nhiễm được hình thành từ những chất gây ô nhiễm sơ cấp qua quá trình biến đổi hóa học trong khí quyển
Các chất khí gây ô nhiễm không khí

Thường ô nhiễm thứ cấp có độc tính cao hơn các chất ô nhiễm sơ cấp, tuy nhiên, có những chất ô nhiễm thứ cấp lại có tác động tốt cho môi trường như sản phẩm của quá trình phản ứng giữa NH3, H2O, NO2 trong khí quyển sẽ tạo thành NH4NO3 rất tốt cho đất.

#2: Phân loại theo tính chất vật lý

Phân loại theo tính chất vật lý gồm:

  • Chất ô nhiễm ở dạng thể khí: SO2 , NO, H2S, NH3, CO, NO2, SO3.
  • Chất ô nhiễm ở dạng thể hơi (lỏng) như hơi dung môi hữu cơ, hơi axit.
  • Chất ô nhiễm ở dạng thể rắn: các hạt như bụi, khói, thường có kích thước từ 0,1 đến 100 μm.

#3: Phân loại theo quá trình sử dụng nguyên liệu 


  • Quá trình đốt: nguyên liệu sử dụng để đốt là trấu, than, củi, khí thiên nhiên… phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt gây ra các khí gây ô nhiễm môi trường
  • Quá trình sản xuất: khi vận hành máy móc, nhào trộn nhiên liệu, phun sơn … gây ra các khí, hơi độc

Thành phần các chất gây ô nhiễm không khí rất đa dạng về nồng độ, kích thước và khả năng biến đổi thành chất khác nguy hiểm hơn đối với môi trường không khí. Cần có những biện pháp xử lý khác nhau đối với những chất gây ô nhiễm khác nhau.

Ô nhiễm không khí
Công ty TNHH công nghệ môi trường Nhiệt Đới là một trong những đơn vị hàng đầu kinh doanh về các thiết bị, hệ thống xử lý khí thải. Các công nghệ của chúng tôi được nghiên cứu và luôn luôn thay đổi để phù hợp và tối ưu nhất đối với từng loại chất ô nhiễm. Với giá thành cạnh tranh, phục vụ tận tâm, chúng tôi tin sẽ mang lại cho bạn những dịch vụ tốt nhất. 

Hãy gọi cho chúng tôi đến số 0985025566 
để được giải đáp các thắc mắc và tư vấn miễn phí!!!! 

Thiết bị lọc bụi túi vải xử lý bụi công nghiệp

#1: Thiết bị lọc bụi túi vải

Thiết bị lọc bụi túi vải là thiết bị lọc hình trụ được lắp vào một thiết bị hoàn chỉnh có kèm theo bộ phận rung, giũ bụi.
Đây là thiết bị được sử dụng rất phổ biến cho các loại bụi mịn, khô khó tách khỏi không khí nhờ lực quán tính và ly tâm. Để lọc người ta cho luồng không khí có nhiễm bụi đi qua các túi vải mịn, túi vải sẽ ngăn các hạt bụi lại và để không khí đi thoát qua
Thiết bị gồm nhiều ống tay áo có đường kính 125 – 300 mm, chiều cao 2- 3,5 m (có thể hơn) đầu dưới liên kết vào bản đáy đục lỗ tròn bằng đường kính của ống tay áo hoặc lồng khung và cố định trên đầu trên vào bàn đục lỗ.

Thiết bị lọc bụi túi vải công suất lớn

#2: Cấu tạo của thiết bị

Cấu tạo của thiết bị lọc bụi túi vải gồm có:
  • Khung bao quanh gọi là vỏ máy ( housing)
  • Phía trên có thể có mái che weather enclosure) hoặc không
  • Van đầu ra (outlet damper ) nơi khí sạch sau khi đã được lọc bụi đi ra, đường ống đầu ra (outlet duct) đường ống dẫn khí sạch sau khi được lọc.
  • Đường ống đầu vào ( inlet duct) dẫn khí bẩn chứa bụi đi vào thiết bị.
  • Phễu ( hopper) chứa bụi rơi xuống khi rung, giũ bụi
  • Cửa xả bụi xử dụng van quay có khóa (air lock), xích cào (drag chain) tự động cào, gạt bụi khi bụi được xả qua cửa xả bụi
  • Lớp cách nhiệt (insulation) để bảo vệ túi lọc
  • Giá đỡ hay khung đỡ bằng tấm thép (support) giúp làm cho các túi lọc chắc chắn hơn
  • Cầu thang (staircase) công nhân kiểm tra thay thế túi lọc khi bị hỏng hóc.
  • Khí nén (compressed air manifold) giúp làm sạch bụi.
  • Túi lọc và lồng thép bao ngoài ( bag/ cage).
Việc tính toán hệ thống lọc bụi túi vải cũng như thiết kế hệ thống cần biết rõ lưu lượng, thành phần bụi và kinh nghiệm thực tiễn.
Túi lọc (bag)- lọc bụi túi vải
Lồng thép bao ngoài ( cage).


#3: Cấu tạo của vải lọc (bag)

  • Vải lọc có thể là vải dệt hoặc không dệt hoặc hỗn hợp cả 2 loại. Chất liệu làm vải lọc thường là các sợi tổng hợp, ít bị ngấm hơi ẩm, bền chắc. Chiều dày vải lọc càng dày thì hiệu quả lọc càng cao.
  • Thông thường, các loại sợi thường dùng thường có đường kính lớn, chiều dày tấm vải thường trong khoảng 0,3mm, trọng lượng khoảng 300-500 g/ m2. Đối vơi loại vải không dệt thường làm từ sợi len hay bông thô, người ta trải sợi thành các màng mỏng và đưa qua máy định hình để tạo các tấm vải thô có độ dày khoảng 3-5 mm. Với loại vải hồn hợp là vải dệt sau khi được xử lý bề mặt bằng keo hoặc sợi bông mịn chúng có độ dày 1,2- 5 mm ( thường nhập ngoại)
  • Vải lọc thường được may thành túi lọc có đường kính d = 125 – 250 mm hay lớn hơn và có chiều dài từ 1,5 đến 2m. Ngoài ra cũng có khi được may thành hình chữ nhật có chiều rộng b = 20 – 60 mm, chiều dài l = 0.6- 2 m.
  • Đối với một thiết bị lọc bụi túi vải có thể gồm vài trăm túi lọc. Khi thiết bị hoạt động, thì túi vải tự căng ra thành hình trụ tròn.
  • Bao trong túi là khung căng túi với chất liệu kim loại, có thể tháo rời khung và túi lọc trong quá trình bảo trì và thay thế .Khoảng cách giữa các túi trong thiết bị thường từ 30- 100 mm.
Các loại vải lọc (bag)

Vải lọc phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
  • Khả năng chứa bụi cao và sau khi phục hồi đảm bảo hiệu quả lọc cao
  • Giữ được khả năng cho khí xuyên qua tối ưu
  • Có độ bền cơ học cao khi nhiệt độ cao và môi trường ăn mòn
  • Có khả năng phục hồi cao
  • Giá thành thấp

#4: Nguyên lý hoạt động của thiết bị

Nguyên lý lọc bụi túi vải như sau:

  • Dòng khí lẫn bụi được nạp vào cửa vào của thiết bị lọc bụi nhờ quạt hút, do tốc độ của dòng khí giảm đột ngột (diện tích mở rộng) nên phần lớn hạt bụi mất vận tốc và rơi trực tiếp xuống phễu.
  • Khí với bụi còn lại đi vào từng buồng riêng biệt chứa đựng túi lọc và đi lên giữa các túi. Bụi được giữ lại trên bề mặt bên ngoài của túi lọc do lực hút tĩnh điện giữa các hạt bụi; chỉ khí sạch được xuyên qua lớp vải lọc và đi ra phần đỉnh (top section) ở bên trên tấm dạng ống (tube sheet), sau đó vào đường ống đầu ra và đi vào khí quyển (ống xả).
Nguyên lý làm việc của thiết bị lọc bụi túi vải

  • Bụi được gỡ bỏ từ túi lọc bởi lực nén của khí nén vào trong lòng túi lọc (thông qua hệ thống van điện từ và bình tích khí nén), áp suất thông thường khoảng 4 bar. Trong suốt quá trình làm sạch, bụi rơi vào phễu và được vận chuyển đi thông qua hệ thống xả và vận chuyển dưới đáy lọc bụi (gồm van khóa, xích cào).
  • Trong quá trình lọc, bụi tích lại ở bên ngoài túi vải và làm tăng trở kháng vận hành dần dần. Khi trở kháng đạt đến một giá trị cài đặt trước, bộ điều khiển làm sạch (cleaning controller) gửi ra ngoài một tín hiệu.
  • Trước hết van poppet (poppet valve) đóng để dừng quá trình lọc. Sau đó van khis nén được mở làm khí nén được nén vào túi lọc thông qua đường ống định vị ở bên trên mỗi hàng của túi lọc, túi lọc bị phồng ra và rung mạnh làm bụi rơi ra khỏi bề mặt bên ngoài của túi, bụi rơi vào phễu gom.
  • Đó được gọi là bước hoàn nguyên túi lọc. bước này có thể đan xen với chu kỳ làm việc của thiết thị lọc, tuy nhiên cũng có trường hợp một hoặc một số ngăn ngừng làm việc để hoàn nguyên túi vải , không nhất thiết là tất cả.
  • Tải trọng không khí thường là 150- 200 m/h, trở lực của thiết bị khoảng 120- 150 kg/ m2. Chu kỳ rũ khoảng 2- 3 h. Sau khi làm sạch của hệ thống kết thúc, van poppet (poppet valve) mở lại và quá trình lọc lại bắt đầu. Quá trình làm sạch được điều khiển bởi bộ đếm thời gian tự động.
  • Thiết bị lọc bụi kiểu túi vải có năng suất lọc khoảng 150 - 180 m3/h trên 1m2 diện tích bề mặt vải lọc. Khi nồng độ bụi khoảng 30 ¸ 80 mg/m3 thì hiệu quả lọc bụi khá cao đạt từ 96¸99%. Nếu nồng độ bụi trong không khí cao trên 5000 mg/m3 thì cần lọc sơ bộ bằng thiết bị lọc khác trước khi đưa sang bộ lọc túi vải.

#5: Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lọc

- Nhiệt độ không khí chứa bụi

  • Nhiệt độ của khí thải là một trong số các yếu tố quan trọng, vì với túi lọc thông thường làm bằng sợi tổng hợp thì nhiệt độ của khí thải phải nhỏ hơn 250 0C. tuy nhiên có một số vải lọc chịu được nhiệt độ rất cao như vải lọc bằng sợi thủy tinh, 95% sợi có đường kính 3,5 µm và 5µm dưới 1µm.
  • Hiệu quả lọc đạt 80% đối với khói natri clorua tiêu chuẩn, vận tốc lọc 0,25m/s, tổn thất áp suất khoảng 120Pa. Năng suất mỗi túi đạt 750m3/h. Khoảng nhiệt độ giới hạn khá cao ( 400- 1000 độ C).

- Vận tốc chuyển động của dòng khí chứa bụi


  • Vận tốc của dòng khí thải khi đưa vào quá trình lọc thường từ 0.5 - 2m/s. Vì tốc độ của dòng khí mang bụi khi đưa vào thiết bị sẽ chịu ảnh hưởng của 3 lực
  • Lực va đập quán tính của hạt bụi với thanh hình trụ (chính là các sợi vải) bình thường khi khí mang bụi qua một vật cản hình trụ đặt trực giao với chiều chuyển động của dòng khí thải thì các hạt bụi ở xa vật cản sẽ chuyển động theo các đường dòng song song với luồng khí khi đến gần vật cản các đường dòng của luồng khí sẽ thay đổi chiều hướng chuyển động và chảy bọc qua vật cản, còn các hạt bụi do quán tính sẽ có quỹ đạo lệch khỏi dòng và va đập vào vật cản rồi bị giữ lại ở đó.
  • Do tiếp xúc của thanh hình trụ với hạt bụi chuyển động : đối với một số hạt bụi có kích thước và khối lượng nhỏ hơn.
  • Do khuếch tán của hạt bụi : các hạt bụi có kích thước cực bé dưới micromet thường ít bị giữ lại dưới lực tác dụng của các hiện tượng va đập quán tính. Nó thường bị giữ lại do bị thu bắt tiếp xúc.

- Kích thước hạt bụi

Hiệu quả của việc lọc bụi phụ thuộc rất nhiều vào kích thước của hạt bụi. Đối với hạt bụi có kích thước dưới 0.3 micromet thì hiện tượng khuếch tán đóng vao trò chủ yếu còn bụi có kích thước lớn hơn thì hiện tượng tiếp xúc và va đập quán tính đóng vai trò quan trọng hơn. Do vậy, cần tính toán kích thước của lưới lọc để đảm bảo lọc được bụi có kích cỡ khác nhau.

- Nồng độ bụi trong không khí đi vào thiết bị

Quá trình lọc có hiệu quả tốt hơn khi nồng độ bụi cao, vì nếu nồng độ thấp thì lớp bụi tạo thành mất nhiều thời gian.

- Diện tích bề mặt lọc bụi

Diện tích bề mặt lọc bụi phải đủ lớn để làm tăng diện tích tiếp xúc giữa bụi và sợi vải từ đó làm tăng độ bám dính của bụi trên bề mặt vải lọc. để tăng diện tích tiếp xúc người ta thường sử dụng nhiều ống tay áo hơn và đồng thời giảm đường kính của ống tay áo

- Sức cản của thiết bị lọc


  • Sức cản của thiết bị lọc không nên vượt quá 750- 1500 Pa, để tránh hiện tượng rách vải lọc
  • Cơ chế của quá trình lọc: Khi bụi được lắng trên bề mặt sợi vải, kích thước khe hở giữa chúng giảm làm cho các hạt bụi có trong dòng khí đến bề mặt lọc tiếp theo sẽ lắng nhanh hơn. Đến khi bề mặt đã đầy bụi, khe hở giữa các sợi vải sẽ bằng hoặc nhỏ hơn kích thước hạt thì lúc này lớp bụi dày sẽ làm nhiệm vụ lọc khí. hiệu quả lọc khí càng trở nên cao hơn cho đến lúc cực đại khi mà lớp bụi trên bề mặt lọc càng dày.

#6: Ưu nhược điểm của phương pháp

- Ưu điểm

  • Trung bình thiết bị lọc bụi kiểu túi vải có năng suất lọc khoảng 150-180m3/h trên 1m2 diện tích bề mặt vải lọc. Khi nồng độ bụi khoảng 30-80 mg/m3 thì hiệu quả lọc bụi khá cao đạt từ 96¸99%. Nếu nồng độ bụi trong không khí cao trên 5000 mg/m3 thì cần lọc sơ bộ bằng thiết bị lọc khác trước khi đưa sang bộ lọc túi vải.
  • Có thể lọc được hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 10µ.
  • Vận tốc lọc thấp 10cm/s.
  • Hoạt động đơn giản, có thể làm việc liên tục
  • Bảo trì sửa chữa thay thế dễ dàng.

- Nhược điểm


  • Không thể hoạt động ở nhiệt độ cao
  • Yêu cầu không gian lớn
  • Yêu cầu sử dụng với không khí khô

Hệ thống lọc bụi túi vải
Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và báo giá thiết bị lọc bụi túi vải nhanh nhất!

Phương pháp xử lý khí thải công nghiệp

Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Nhiệt đới là đơn vị chuyên hoạt động trong lĩnh vực xử lý khí thải công nghiệp. Với đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm trong tính toán, chế tạo, lắp đặt, hướng dẫn vận hành các công trình.
Khí thải công nghiệp là nguồn gây ô nhiễm chính cho môi trường không khí của chúng ta đang sinh sống, việc xử lý khí thải đã được các ngành các cấp rất quan tâm. Nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, các công nghệ của nước ngoài chí phí tương đối cao, gây khó khăn cho các doanh nghiệp.
Trước những vấn đề đó và nhu cầu cấp thiết của các cơ sở có phát sinh khí thải, cần có những hệ thống với công nghệ hiện đại, hiệu suất xử lý cao và chi phí hợp lý. Công ty chúng tôi đã đầu tư chuyên sâu vào nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ mới vào xử lý khí thải. 
Công ty Môi trường Nhiệt Đới xin giới thiệu với quý khách hàng một số công nghệ xử lý khí thải: 

  • Lọc bụi túi vải

Hệ thống lọc bụi túi vải công nghiệp

  • Xử lý bụi bằng Cyclone


  •  Tháp hấp phụ
Tháp hấp phụ xử lý hơi axit, VOCs
  • Tháp hấp thụ


Ngoài ra còn cung cấp các vật tư xử lý khí thải khác như:

  • Đệm ceramic

  • Than hoạt tính

Than hoạt tính được sử dụng rộng rãi trong xử lý khí thải

Các dịch vụ tư vấn khác:

Công nghệ xử lý bụi bằng lọc túi vải

Việc xử lý bụi luôn là nỗi ám ảnh của doanh nghiệp nhà máy sản xuất xi măng, sản xuất giấy. Các ngành này thường xuyên phát sinh các loại bụi có kích thước nhỏ hơn 10 μm, các loại bụi này rất nhỏ và có thể di chuyển thẳng vào phổi người lao động, tích tụ trong phổi gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe. Theo khảo sát, 90% công nhân trong nhà máy sản xuất xi măng mắc các bệnh lý về hô hấp và phổi. 

Trong trường hợp này, việc xử lý các loại bụi xi măng, gỗ chỉ bằng thiết bị lọc bụi ly tâm (thiết bị cyclone) sẽ không đạt hiệu quả cao, việc lắp đặt thêm thiết bị lọc bụi túi vải là cần thiết.
Hệ thống lọc bụi túi vải 

Lọc bụi túi vải là gì?

Thiết bị lọc bụi túi vải còn có tên gọi khác là thiết bị lọc bụi tay áo. Khác với phương pháp lọc bụi tĩnh điện thì lọc bụi túi vải xử lý bụi bằng phương pháp cơ học. Cấu tạo thiết bị gồm các túi lọc dạng vải, được cố định trên lồng sắt, bụi được giữ lại trong túi lọc.
Túi lọc dạng vải
Lồng sắt cố định túi vải lọc bụi



Nguyên lý hoạt động của thiết bị lọc bụi túi vải


Nguyên lý lọc bụi của vải trong xử lý khí thải như sau: cho không khí lẫn bụi đi qua 1 tấm vải lọc, ban đầu các hạt bụi lớn hơn khe giữa các sợi vải sẽ bị giữ lại trên bề mặt vải theo nguyên lý rây, các hạt nhỏ hơn bám dính trên bề mặt sợi vải lọc do va chạm, lực hấp dẫn và lực hút tĩnh điện, dần dần lớp bụi thu được dày lên tạo thành lớp màng trợ lọc, lớp màng này giữ được cả các hạt bụi có kích thước rất nhỏ .
Thiết bị lọc bụi túi vải
Hiệu quả lọc đạt tới 99,8% và lọc được cả các hạt rất nhỏ là nhờ có lớp trợ lọc. Sau 1 khoảng thời gian lớp bụi sẽ rất dày làm sức cản của màng lọc quá lớn, ta phải ngưng cho khí thải đi qua và tiến hành loại bỏ lớp bụi bám trên mặt vải. Thao tác này được gọi là hoàn nguyên khả năng lọc.
Túi vải dùng trong quá trình lọc bụi

Ưu điểm của Lọc bụi túi vải

  • Cấu tạo đơn giản
  • Hiệu suất làm sạch cao ngay cả đối với khí có nồng độ thấp
  • Rũ bụi hoàn toàn tự động bằng khí nén hoặc bằng động cơ, vận hành và bảo dưỡng thiết bị dễ dàng.
  • Thiết kế lõi côn độc đáo giúp tăng diện tích bề mặt lọc, rũ bụi dễ dàng và tiết kiệm khí nén.
  • Lọc được nhiều loại bụi có kích thước khác nhau

Thông số kỹ thuật phổ biến

  • Năng suất lọc từ 10 – 150 m3/phút (có thể thiết kế theo yêu cầu)
  • Lọc hiệu quả cao với hạt bụi ≥ 1µm. Lọc tốt những bụi mịn, khô khó tách khỏi không khí.
  • Hiệu suất tách bụi đạt 99,61 – 99,74% khi nồng độ bụi trong không khí vào 3,26-8,34 g/m3.

Ứng dụng của lọc bụi túi vải

Ứng dụng của lọc bụi túi vải khá rộng rãi, các ngành ứng dụng như sau:
  • Ngành công nghệp chế biến gỗ, giấy, 
  • Ngành cơ khí, luyện kim, 
  • Ngành sản xuất phân bón,
  • Ngành sản xuất xi măng
  • Các ngành sản xuất phát sinh ra bụi từ đập, nghiền, sàng…
Ghi chú: Để tính toán cũng như thiết kế hệ thống lọc bụi túi vải sao cho hiệu quả nhất thì cần phân tích chi tiết thành phần, nồng độ cũng như kích thước của bụi.
Hệ thống lọc bụi túi vải nhà máy sản xuất giấy
Thiết bị lọc bụi túi vải
Để được báo giá và gửi bản vẽ thiết bị lọc bụi tay áo nhanh chóng hãy liên hệ ngay với chúng tôi! 

Bài viết tham khảo:

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ